Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 11h:46' 10-03-2021
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Tiết 65
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Nội dung
bài học
1. Thời kì dựng nước
2. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
3. Thời kì độc lập tự chủ
4. Trong thời kì Pháp thuộc
5. Từ sau CMT8 đến nay
I. Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
II. Chữ viết của Tiếng Việt
Chữ Nôm
Chữ Quốc Ngữ
I
Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
a. Nguồn gốc của Tiếng Việt
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa
Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
b. Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc dòng Môn - Khơmer
Tiếng Việt có quan hệ gần gũi với tiếng Mường
Tiếng Việt không cùng nguồn gốc với tiếng Hán, chỉ có quan hệ tiếp xúc
Ngay từ thời dựng nước, trong quá trình giao hòa với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng, tiếng Việt đã sớm tạo dựng được một cơ sở vững chắc để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển trước sự xâm nhập ồ ạt của ngôn ngữ văn tự Hán ở những thế kỉ đầu Công nguyên
Ví dụ
2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Hán
Đây cũng là thời gian dân tộc ta phải đấu tranh để bảo tồn và phát triển tiếng nói của dân tộc
Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt

Việc Việt hóa tiếng Hán trong thời kì Bắc thuộc cho thấy sự linh hoạt và tiếp biến văn hóa của ông cha. Cách làm này vừa bảo tồn tiếng mẹ đẻ, vừa phát triển và làm phong phú tiếng Việt
3. Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ
Nho học dần dần được đề cao và giữ vị trí độc tôn
Việt hóa các thể loại văn học vay mượn
Chế tác chữ Nôm để ghi lại tiếng mẹ đẻ
Văn học chữ Nôm hình thành và phát triển mạnh mẽ
Với chữ Nôm, tiếng Việt ngày càng khẳng định ưu thế của mình: tinh tế, uyển chuyển, trong sáng, phong phú,...
4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
Chữ Hán mất địa vị chính thống, tiếng Việt – chữ Nôm bị chèn ép vì ngôn ngữ hành chính, ngoại giao lúc này là tiếng Pháp
Tiếng Pháp giữ vai trò chính. Một bộ phận tiếng Pháp bị Việt hóa trở thành ngôn ngữ tiếng Việt
Đầu thế kỉ XX, chữ Quốc ngữ được sử dụng rộng rãi để ghi âm tiếng Việt. Văn chương viết bằng chữ Quốc ngữ phát triển mạnh
Tiếp nhận những tích cực của chữ Quốc ngữ, tiếng Việt góp phần tích cực vào công cuộc tuyên truyền cách mạng, kêu gọi toàn dân đấu tranh giành độc lập, tự do cho đất nước
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tiếng Việt tỏ rõ khả năng thích ứng cao -> Hệ thống thuật ngữ khoa học
Tiếng Việt ngày càng phong phú, uyển chuyển, ngày càng tỏ rõ sự năng động và tiềm năng phát triển dồi dào
5. Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
- Tiếng Việt đã thay thế hoàn toàn tiếng Pháp
- Tiếng Việt được coi là ngôn ngữ quốc gia
Tiếng Việt đã có vị trí xứng đáng, trở thành ngôn ngữ đa chức năng như các ngôn ngữ của các nước tiên tiến trên thế giới
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ sự trong sáng, tính giàu đẹp của tiếng Việt?
“Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”
(Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Hiểu đúng và dùng đúng từ ngữ tiếng Việt
Không tùy tiện trong việc nói và viết tiếng Việt, chống lạm dụng từ ngữ nước ngoài
Trau dồi vốn ngôn ngữ qua việc đọc sách, tư duy và luyện viết để sử dụng tiếng Việt hay
II
Chữ viết của Tiếng Việt
1. Chữ Nôm
Lịch sử hình thành
Thế kỉ XVIII
Nguyên tắc cấu tạo
Chữ Nôm là một hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt (âm Hán Việt)
? Trình bày những ưu điểm và nhược điểm của chữ Nôm?
Ưu điểm
Là một thành quả văn học lớn, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ của dân tộc
Là một phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú
Nhược điểm
Không thể đánh vần được, học chữ nào biết chữ ấy
Phải có vốn chữ Hán nhất định
2. Chữ Quốc ngữ
Lịch sử hình thành: Nửa đầu thế kỉ XVII
Nguyên tắc cấu tạo
Là thứ chữ đơn giản về hình thể kết cấu. Sử dụng các chữ cái La tinh vốn đã thông dụng trên toàn thế giới
Ưu điểm
Là thứ chữ ghi âm nên không phụ thuộc vào nghĩa
Có thể ghi tất cả các âm thanh mới lạ, ngay cả khi không biết nghĩa của âm thanh
Muốn viết và đọc chữ Quốc ngữ, cần theo quy tắc đánh vần. Do đó chữ Quốc ngữ dễ viết, dễ đọc, dễ nhớ
LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Hãy tìm những ví dụ để minh họa các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn đã nêu trong bài
Bài tập 2:
Hãy tìm ví dụ về các thuật ngữ khoa học mà tiếng Việt vay mượn từ các ngôn ngữ khác trên thế giới
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓