Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 16h:08' 22-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích: 1 người (Bùi Đức Vĩ)
Sau đây là một đoạn chat trên facebook của A và B. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ được sử dụng?
A: "chẹp, lĩnh lương roài" "chả bít có nên mua cái áo len cánh dơi hông, uh chả hỉu còn mode không nữa""hix hix”.
B: "sao thía? kêu ca ký rì?"
A: "Lương thì như bèo, giá thì như diều. Mún mua nhìu thứ sao được với mí đồng còi"
B: "nghe thảm wá, tốt nhất là kím nhìu xiền vào"
+ Cách sử dụng từ ngữ trong cuộc hội thoại của A và B là viết theo ngôn ngữ chat
NHẬN XÉT
- Không tuân thủ chuẩn hoá của Tiếng Việt
- Làm mất đi sự trong sáng thuần khiết của Tiếng Việt.
- Ngôn ngữ Tiếng Việt ngày càng bị mai một.
I-Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
Em hiểu: Tiếng Việt là gì?
- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt Nam
- Là ngôn ngữ quốc gia, được sử dụng chung cho giao tiếp xã hội.
1. Tiếng việt trong thời kì dựng nước.
a. Nguồn gốc của Tiếng Việt
- Có nguồn gốc từ cổ xưa, có nguồn gốc bản địa.
- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng môn Khr – me
=> Có quan hệ mật thiết với tiếng Mường và Khr me
=> Tiếng Việt Cổ (Tiếng Việt Mường Chung)
Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
b. Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt
b. Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt
Tiếp xúc lâu đời với nhiều ngôn ngữ khác
Quan hệ gần gũi với tiếng Mường
Quan hệ tương đối xa với nhóm Khr - me
Tiếp xúc với nhóm Gếng Mã Lai – Đa Đảo
Ngôn ngữ thuộc nhóm Gếng Tày - Thái
- Chưa có nhiều tư liệu về thời kì này, mới chỉ biết một số nét về cơ cấu ngôn ngữ ( tiếng Việt thời kì này chưa có thanh điệu, còn có một số phụ âm kép như tl, kl, pl ... Và các âm cuối như l–h–,...)
- Nhưng có thể khẳng định rằng : Ngay từ thời dựng nước, trong quá trình giao hoà với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng, tiếng Việt với cội nguồn Nam Á đã sớm tạo dựng được 1 cơ sở vững chắc để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển trước sự xâm nhập ồ ạt của ngôn ngữ văn tự Hán ở những thế kỉ đầu công nguyên .
2. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
a. Thời kì trước
- Về ngữ pháp: Trật tự kết hợp từ theo cách từ được giới hạn đặt trước, từ hạn định đứng sau.
VD: Ngựa trắng
+ Ngựa: Từ được giới hạn
+ Trắng: từ hạn định
2. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
a. Thời kì trước
- Về ngữ âm:
+ Tiếng Việt chưa có thanh điệu
+ Trong hệ thống âm đầu ngoài những âm phụ đơn còn có âm phụ kép như: tl, kl, pl, kr, pr,….
+ Trong hệ thống âm cuối còn có các âm: -l, -h, -r, -s,…
2. Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
b. Thời kì sau
- Tiếng việt có sự tiếp xúc ngôn ngữ Việt – Hán tiếng việt vẫn tồn tại và phát triển.
- Về mặt ngữ âm
+ Có biến đổi trong hệ thống âm đầu và âm cuối
+ Hệ thống thanh điệu xuất hiện.
- Về Mặt từ vựng: Tiếng Việt tiếp nhận một bộ phận lớn từ gốc Hán
- Các cách thức vay mượn tiếng Hán:
+ Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa và kết cấu
+ VD: tâm, tài, đức, mệnh,...
- Rút gọn từ Hán:
VD: cử nhân => cử (cụ cử); tú tài => tú (cậu tú); ngư phủ, canh nông, tiều phu, ... => ngư - tiều- canh - mục; ...
- Đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố (trong các từ ghép)
VD: Thi nhân (nhà thơ); Văn nhân (nhà văn)
- Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán:
VD: Thủ đoạn (Hán): cơ mưu, tài lược, công cụ, cách thức.
3. Tiếng Việt dưới thời độc lập tự chủ
- Việc tiếp xúc, ảnh hưởng, vay mượn từ ngữ Hán theo hướng Việt hóa làm cho tiếng Việt ngày càng thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển.
- Dựa vào văn tự Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm- thứ chữ ghi âm tiếng Việt vào thế kỉ XIII.
Ý nghĩa
+ Khẳng định ý thức độc lập tự chủ của dân tộc ta.
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển văn hóa, văn học dân tộc.
4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.
- Tiếng Hán bị mất địa vị chính thống, nhưng Tiếng Việt vẫn bị chèn ép. Ngôn ngữ hành chính, ngoại giao, giáo dục,.. Lúc này là tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời. Báo chí, văn chương chữ quốc ngữ nở rộ
-> tiếng Việt trở nên gãy gọn, rành mạch linh động hơn .
- Từ vựng: nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới được sử dụng (chủ yếu gốc Hán, gốc Pháp)
- Vai trò của chữ QNgữ: thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền văn học tiếng Việt hiện đại.
Từ sau CMTT đến nay, sự phát triển của tiếng Việt được thể hiện ra sao?
Vị trí của tiếng Việt được đánh giá ra sao?
5. Tiếng Việt từ sau Cách mạng T8 đến nay
- Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học
- Các cách xây dựng thuật ngữ tiếng Việt:
+ Mượn của tiếng Hán:
VD: chính trị, quốc gia, độc lập, tự do,...
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây:
VD: a-xit (acide), ba-dơ (bazo),...
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng):
VD: Vùng trời (không phận),...
I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT QUA CÁC THỜI KÌ
DỰNG NƯỚC
BẮC THUỘC
TỰ CHỦ
PHÁP THUỘC
SAU CMTT ĐẾN NAY
Việt – Mường
Chữ Hán → Việt hóa
Chữ Hán → chữ Nôm
Chữ Hán
Chữ Nôm, tiếng Pháp, chữ quốc ngữ
Chữ quốc ngữ
II. CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT
1. Lịch sử phát triển chữ viết của tiếng Việt
- Theo truyền thuyết và dã sử: người Việt cổ có thứ chữ Viết trông như “đàn nòng nọc đang bơi”.
- Thế kỉ XIII: người Việt sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán.
- Nửa đầu thế kỉ XVII: một số giáo sĩ phương Tây dựa vào bộ chữ cái La-tinh để xây dựng chữ quốc ngữ.
- Đến nay, chữ quốc ngữ phát triển hoàn thiện, trở thành ngôn ngữ quốc gia.
1. Lịch sử phát triển chữ viết của tiếng Việt
Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái, theo thứ tự:
- Ngoài ra, có 9 chữ ghép đôi và1 chữ ghép ba.
CH GH GI KH NG NGH NH PH TH TR
- Có 6 thanh: ngang, hỏi, sắc, huyền, ngã, nặng
2. Những ưu điểm và Hạn chế của chữ quốc ngữ
a. Ưu điểm:
- Là loại chữ ghi âm (đọc sao viết vậy) => thuận lợi cho việc học tập, phổ cập văn hóa, nâng cao dân trí.
- Đơn giản, tiện lợi.
2. Những ưu điểm và Hạn chế của chữ quốc ngữ
a. Ưu điểm:
- Là loại chữ ghi âm (đọc sao viết vậy) => thuận lợi cho việc học tập, phổ cập văn hóa, nâng cao dân trí.
- Đơn giản, tiện lợi.
b. Hạn chế: Chữ quốc ngữ ra đời vào thời kì khoa học ngôn ngữ chưa phát triển, đặc biệt là khoa âm vị học. Do đó, nó có những hạn chế:
+ Chưa hoàn thiện tuân theo nguyên tắc ngữ âm học, chưa đảm bảo tỉ lệ 1/1, sự phân biệt dựa trên kinh nghiệm, quy định chung: d/gi, c/k, ng/ngh.
+ Chưa sử dụng hết bảng chữ cỏi la tinh: w, f, z, j
+ Các dấu phụ ghi thanh điệu và các mũ của các chữ cái gây khó khăn cho việc tập viết và in ấn, nhất là đối với người nước ngoài (“mê hồn trận”không dễ “chinh phục”).
Theo nhóm em, các loại chữ viết trong lịch sử Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
Là văn tự ngoại lai
Việt hóa chữ Hán  tự cường dân tộc
Sự đô hộ của giặc phương Bắc
CHỮ HÁN
Diễn đạt tâm tư của người Việt
Ý thức chủ quyền về nền văn hiến
Niềm tự hào dân tộc
CHỮ NÔM
Giàu sắc thái biểu cảm
Ngôn ngữ của một quốc gia độc lập, tự do
Niềm tự hào dân tộc
CHỮ QUỐC NGỮ
DẶN DÒ
Học – hiểu những nét khái quát về tiếng Việt, chữ viết tiếng Việt
Viết đầy đủ phần đề cươg vào vở
Làm đầy đủ phần luyện tập SGK/40 vào vở bài tập
Cảm ơn các em!
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến