Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:35' 03-02-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 747
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:35' 03-02-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 747
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ THĂM LỚP, DỰ GIỜ
KIỂM
TRA
BÀI
CŨ
Hãy nêu ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ đối với người đương thời và thế hệ mai sau?
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước:
a. Nguồn gốc tiếng Việt:
Em biết gì về nguồn gốc của tiếng Việt?
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Họ ngôn ngữ
Nam Á
Dòng họ
Môn- Khmer
Tiếng
Môn
Tiếng
Bana
Tiếng
Khmer
Tiếng
Việt- Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với những ngôn ngữ nào?
* Ví dụ:
Sự phát triển của tiếng Việt thời kì Bắc thuộc có điểm gì cần lưu ý?
2. Tiếng Việt thời kỳ Bắc thuộc:
Tiếng Việt
thời kỳ Bắc thuộc
- Phát triển trong mối
quan hệ với các ngôn ngữ
họ Nam Á
- Tiếp xúc với tiếng Hán
- Đấu tranh bảo tồn
và phát triển.
-Vay mượn từ ngữ Hán
→ Việt hóa
*Ví dụ: Tiếng Việt phát triển trong mối quan hệ với ngôn ngữ họ Nam Á
*Ví dụ: Tiếng Việt phát triển vay mượn tiếng Hán và Việt hóa.
Một số phương thức Việt hóa tiếng Hán
Sự phát triển của tiếng Việt thời kỳ PK độc lập, tự chủ có gì đặc sắc?
3. Tiếng Việt thời kỳ PK độc lập, tự chủ:
- Chữ Nôm xuất hiện và thịnh hành vào thế kỉ XVIII.
- Vay mượn yếu tố văn tự Hán xây dựng thành chữ Nôm.
Chữ Nôm ra đời tạo diện mạo mới cho tiếng Việt, cho văn học.
* Ví dụ:
“Bốn dân nghiệp có cùng cao thấp
Đều kết tôi làm thánh thượng hoàng”
“Hiên sau treo sẳn cầm trăng
Thấy ai người cũ cũng đừng nhìn chi”
(Nguyễn Trãi)
(Nguyễn Du)
“Ta nếu ở đâu vui thú đấy
Người xưa ẩn cả lọ lâm tuyền
Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách
Đem dân mựa nữa mất lòng dân”
Hãy xác định những từ ngữ được Việt hóa trong các ngữ liệu sau?
Những từ ngữ được Việt hóa trong những ngữ liệu trên:
Tiếng Việt
thời kỳ PK độc lập, tự chủ
- Nho học chiếm vị trí
độc tôn.
Ngôn ngữ văn tự Hán
phổ biến.
Việt hóa → phát triển
phong phú.
Chữ Nôm, VH chữ Nôm
phát triển
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT THỜI KÌ PK ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
4. Tiếng Việt thời kỳ Pháp thuộc:
Sự phát triển của tiếng Việt thời kỳ Pháp thuộc có điểm gì khác các thời kỳ trước?
Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
Tiếng Pháp chèn ép.
Tiếp xúc Văn hoá,
văn học phương Tây
Phát triển theo hướng
hiện đại hoá
Sự phát triển của tiếng Việt từ sau Cm T8 đến nay có đặc điểm gì?
5. Tiếng Việt sau CMT8 đến nay:
Tiếng Việt từ sau c/m Tháng 8 đến nay
Hoàn thiện và
chuẩn hoá
Xây dựng hệ
thống thuật ngữ
Với bản “Tuyên ngôn độc lập” của Nguyễn Ái Quốc, tiếng Việt đã có một vị trí xứng đáng trong một nước Việt Nam độc lập, là ngôn ngữ quốc gia chính thống.
* Ví dụ:
Xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dùng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây:
acide →Axit, amibe → amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí quyển, sinh quyển, quần xã, môi trường , môi sinh…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận), Máy bay, (thay phi cơ)…
Hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt
II. CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT
1. Chữ viết của người Việt cổ:
2. Chữ Nôm:
3. Chữ Quốc Ngữ:
Alexandre de Rhodes
Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
* Ưu điểm và nhược điểm của chữ Quốc Ngữ:
- Ưu điểm: là chữ ghi âm: đọc sao viết vậy, đơn giản, tiện dụng, khoa học, phạm vi giao dịch rộng
Nhược điểm: Chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm, chưa đảm bảo tỉ lệ 1:1 (một âm vị ghi bằng 1 con chữ, có nhiều dấu phụ và mũ.
VD: Âm /k/ “cờ” được ghi bằng 3 con chữ khác nhau:
c, k, q
Âm /ng/ “ngờ” có 2 con chữ khác nhau: ng, ngh
Một con chữ có 2 cách phát âm khác nhau:
+ /g/ trong “gà”→ gờ a ga huyền gà
+ /g/ trong “giết” → giờ iêt giết sắc giết…
* Củng cố:
Theo em để giữ gìn và phát triển tiếng Việt như một tài sản quý giá của dân tộc chúng ta cần phải làm gì?
* Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
+ Xem: Đại việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên
+ Tìm hiểu nhân vật LS Trần Quốc Tuấn
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
KIỂM
TRA
BÀI
CŨ
Hãy nêu ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ đối với người đương thời và thế hệ mai sau?
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tiếng Việt thời kì dựng nước:
a. Nguồn gốc tiếng Việt:
Em biết gì về nguồn gốc của tiếng Việt?
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Họ ngôn ngữ
Nam Á
Dòng họ
Môn- Khmer
Tiếng
Môn
Tiếng
Bana
Tiếng
Khmer
Tiếng
Việt- Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
Tiếng Việt có quan hệ họ hàng với những ngôn ngữ nào?
* Ví dụ:
Sự phát triển của tiếng Việt thời kì Bắc thuộc có điểm gì cần lưu ý?
2. Tiếng Việt thời kỳ Bắc thuộc:
Tiếng Việt
thời kỳ Bắc thuộc
- Phát triển trong mối
quan hệ với các ngôn ngữ
họ Nam Á
- Tiếp xúc với tiếng Hán
- Đấu tranh bảo tồn
và phát triển.
-Vay mượn từ ngữ Hán
→ Việt hóa
*Ví dụ: Tiếng Việt phát triển trong mối quan hệ với ngôn ngữ họ Nam Á
*Ví dụ: Tiếng Việt phát triển vay mượn tiếng Hán và Việt hóa.
Một số phương thức Việt hóa tiếng Hán
Sự phát triển của tiếng Việt thời kỳ PK độc lập, tự chủ có gì đặc sắc?
3. Tiếng Việt thời kỳ PK độc lập, tự chủ:
- Chữ Nôm xuất hiện và thịnh hành vào thế kỉ XVIII.
- Vay mượn yếu tố văn tự Hán xây dựng thành chữ Nôm.
Chữ Nôm ra đời tạo diện mạo mới cho tiếng Việt, cho văn học.
* Ví dụ:
“Bốn dân nghiệp có cùng cao thấp
Đều kết tôi làm thánh thượng hoàng”
“Hiên sau treo sẳn cầm trăng
Thấy ai người cũ cũng đừng nhìn chi”
(Nguyễn Trãi)
(Nguyễn Du)
“Ta nếu ở đâu vui thú đấy
Người xưa ẩn cả lọ lâm tuyền
Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách
Đem dân mựa nữa mất lòng dân”
Hãy xác định những từ ngữ được Việt hóa trong các ngữ liệu sau?
Những từ ngữ được Việt hóa trong những ngữ liệu trên:
Tiếng Việt
thời kỳ PK độc lập, tự chủ
- Nho học chiếm vị trí
độc tôn.
Ngôn ngữ văn tự Hán
phổ biến.
Việt hóa → phát triển
phong phú.
Chữ Nôm, VH chữ Nôm
phát triển
SƠ ĐỒ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT THỜI KÌ PK ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
4. Tiếng Việt thời kỳ Pháp thuộc:
Sự phát triển của tiếng Việt thời kỳ Pháp thuộc có điểm gì khác các thời kỳ trước?
Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
Tiếng Pháp chèn ép.
Tiếp xúc Văn hoá,
văn học phương Tây
Phát triển theo hướng
hiện đại hoá
Sự phát triển của tiếng Việt từ sau Cm T8 đến nay có đặc điểm gì?
5. Tiếng Việt sau CMT8 đến nay:
Tiếng Việt từ sau c/m Tháng 8 đến nay
Hoàn thiện và
chuẩn hoá
Xây dựng hệ
thống thuật ngữ
Với bản “Tuyên ngôn độc lập” của Nguyễn Ái Quốc, tiếng Việt đã có một vị trí xứng đáng trong một nước Việt Nam độc lập, là ngôn ngữ quốc gia chính thống.
* Ví dụ:
Xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dùng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây:
acide →Axit, amibe → amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí quyển, sinh quyển, quần xã, môi trường , môi sinh…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận), Máy bay, (thay phi cơ)…
Hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt
II. CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT
1. Chữ viết của người Việt cổ:
2. Chữ Nôm:
3. Chữ Quốc Ngữ:
Alexandre de Rhodes
Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
* Ưu điểm và nhược điểm của chữ Quốc Ngữ:
- Ưu điểm: là chữ ghi âm: đọc sao viết vậy, đơn giản, tiện dụng, khoa học, phạm vi giao dịch rộng
Nhược điểm: Chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm, chưa đảm bảo tỉ lệ 1:1 (một âm vị ghi bằng 1 con chữ, có nhiều dấu phụ và mũ.
VD: Âm /k/ “cờ” được ghi bằng 3 con chữ khác nhau:
c, k, q
Âm /ng/ “ngờ” có 2 con chữ khác nhau: ng, ngh
Một con chữ có 2 cách phát âm khác nhau:
+ /g/ trong “gà”→ gờ a ga huyền gà
+ /g/ trong “giết” → giờ iêt giết sắc giết…
* Củng cố:
Theo em để giữ gìn và phát triển tiếng Việt như một tài sản quý giá của dân tộc chúng ta cần phải làm gì?
* Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
+ Xem: Đại việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên
+ Tìm hiểu nhân vật LS Trần Quốc Tuấn
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất