Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 15h:41' 18-11-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 15h:41' 18-11-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
1 người
(Trần Nguyễn Minh Châu)
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Các thành phần của văn học
Các giai đoạn phát triển của văn học
Những đặc điểm lớn về nội dung
Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ TK X ĐẾN HẾT TK XIX
I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
* Tổ 1 và 3: Anh/chị hiểu thế nào là VH chữ Hán?
- VH chữ Hán xuất hiện vào thời gian nào?
- Nêu các thể loại của VH chữ Hán?
- Nêu các tác phẩm minh hoạ?
* Tổ 2 và 4:
- Anh/chị hiểu như thế nào về chữ Nôm?
- VH chữ Nôm xuất hiện vào thời gian nào?
- Nêu các thể loại của VH chữ Nôm?
- Nêu các tác phẩm minh hoạ?
名 “danh”
書 “thư”
文 “văn”
字 “tự”
I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
1. Văn học chữ Hán
2. Văn học chữ Nôm
Là những sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
Thời gian: ra đời sớm, khoảng TK X
- Thể loại:Văn xuôi và thơ: tiếp thu các thể loại từ văn học Trung Quốc:
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Lí Công Uẩn – Thiên đô chiếu; Trần Quốc Tuấn – Hịch tướng sĩ; Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo...
Là những sáng tác bằng chữ Nôm của người Việt
Thời gian: ra đời muộn hơn chữ Hán (khoảng TK XIII)
Thể loại: Chủ yếu là thơ Đường luật
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi – Quốc âm thi tập; Nguyễn Du – Truyện Kiều; Nguyễn Đình Chiểu – Lục Vân Tiên...
→ Hiện tượng song ngữ
Một số sáng tác chữ Hán
Bình Ngô đại cáo
字喃
chữ “tự” - có nghĩa là “chữ”
chữ “nam” có
nghĩa là “phía nam”
字
南
=
+
Chữ Nôm
Hồng Đức quốc âm thi tập
Thiên Nam ngữ lục
Quốc âm thi tập
Một số sáng tác chữ Nôm
“Hồ Xuân Hương – Bà chúa thơ Nôm”
Đại thi hào Nguyễn Du
“Chiếu dời đô”
Lê Văn Hưu
Bình Ngô đại cáo
Nguyễn Trãi
Giai đoạn 1:
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Giai đoạn 2:
Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Giai đoạn 3:
Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu
thế kỉ XIX
Giai đoạn 4:
Nửa sau thế kỉ XIX
II. Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng thể hiện hào khí Đông A – hào khí nhà Trần
Văn học chữ Hán có những thành tựu lớn ở thể văn chính luận, thơ phú
- Văn học chữ Nôm đặt những viên gạch đầu tiên.
Lý Công Uẩn (Chiếu dời đô) - Trần Quốc Tuấn (Hịch tướng sĩ) - Trần Quang Khải (Phò giá về kinh ) - Phạm Ngũ Lão (Thuật hoài)….
1. Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
- Dân tộc giành được quyền độc lập, tự chủ.
- Lập nhiều kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm.
- Chế độ phong kiến phát triển.
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
- Chiến thắng giặc Minh, triều Hậu Lê thành lập, chế độ phong kiến cực thịnh ở cuối TK XV.
Nội chiến (Mạc – Lê, Trịnh – Nguyễn) chia cắt đất nước
- Phát triển chủ đề yêu nước và cảm hứng hào hùng mang âm hưởng ngợi ca
- Xuất hiện chủ đề phê phán hiện thực xã hội đương thời.
VH chữ Hán phát triển với nhiều thể loại phong phú.
Văn học chữ Nôm: Việt hoá thể loại tiếp thu từ Trung Quốc, sáng tạo những thể loại văn học dân tộc
Nguyễn Trãi (Đại cáo Bình Ngô, Quốc âm thi tập).
Nguyễn Bỉnh Khiêm (Bạch vân Quốc ngữ thi).
Nguyễn Dữ (Truyền kì mạn lục),…
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
- Nội chiến phong kiến gay gắt, kéo dài; đỉnh cao khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Trịnh – Nguyễn
Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục.
Chế độ PK đi từ khủng hoảng đến suy thoái
- Sự xuất hiện của chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng nhân đạo - nhân văn: Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân
- Phát triển mạnh cả về văn xuôi và văn vần
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm có những đỉnh cao
Nguyễn Du – Truyện Kiều, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm – Chinh phụ ngâm, Thơ Nguyễn Công Trứ, Thơ Cao Bá Quát….
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam; triều đình nhà Nguyễn đầu hàng từng bước, nhân dân kiên cường chống giặc.
- Văn hóa phương Tây du nhập - Xã hội Việt Nam chuyển dần sang XH thực dân nửa phong kiến
Chủ đề yêu nước chống xâm lăng và cảm hứng bi tráng.
Thơ văn trữ tình - trào phúng trước hiện thực đất nước
Văn học chữ quốc ngữ nhưng chủ yếu vẫn là văn học chữ Hán, chữ Nôm.
- Chủ yếu vẫn theo thể loại và thi pháp truyền thống, có những đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
Nguyễn Đình Chiểu (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Khuyến, Tú Xương (Thơ trữ tình, trào phúng) …
Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Các thành phần cấu tạo
Các giai đoạn phát triển
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX
Câu 2. “Hào khí Đông A” là nội dung cơ bản của văn học giai đoạn:
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX còn được gọi là:
a. Văn học hiện đại.
b. Văn học cổ đại .
c. Văn học trung đại
d. Văn học cận đại
a. Giai đoạn 1 (TK X đến TK XIV).
b. Giai đoạn 2 (TK XV đến TK XVII).
c. Giai đoạn 3 (TK XVIII đến nửa đầu TK XIX)
d. Giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX)
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của VH từ TK X đến hết TK XIX.
1. Chủ nghĩa yêu nước:
- Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù
Tự hào trước chiến công thời đại.
Tự hào trước truyền thống lịch sử
Biết ơn, ca ngợi những người hi sinh vì nước
Tình yêu thiên nhiên đất nước
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
- Lòng thương người.
- Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
- Khẳng định, đề cao con người.
- Đề cao quan hệ đạo đức, lối sống tốt đẹp giữa người với người.
3. Cảm hứng thế sự:
- Cảm hứng về thế sự là bày tỏ suy nghĩ về cuộc sống, việc đời.
- Văn học phản ánh hiện thực xã hội.
- Phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân.
? góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kì sau.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VH từ TK X đến hết TK XIX.
Văn học Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ thứ XIX có những đặc điểm lớn nào về mặt nghệ thuật?
Trình bày ngắn gọn những đặc điểm đó?
- Tính quy phạm: là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu là đặc điểm nổi bật của VHTĐ.
- Biểu hiện:
+ Quan niệm VH.
+ Tư duy nghệ thuật.
+ Thể loại văn học.
+ Thi liệu.
+ Thiên về tượng trưng, ước lệ.
- Một số tác giả tài năng phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo về cả nội dung và hình thức.
1. Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm:
Trang nhã: trang trọng, tao nhã, mĩ lệ…; Bình dị: đơn sơ, mộc mạc, tự nhiên…:
- Đề tài, chủ đề.
- Hình tượng nghệ thuật.
- Ngôn ngữ nghệ thuật.
=> trong quá trình phát triển, văn học ngày càng gắn với hiện thực (trang nhã => tự nhiên, bình dị).
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ.
+ Thể loại.
+ Thi liệu.
- Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học:
+ Ngôn ngữ: sáng tạo và sử dụng chữ Nôm và sử dụng lời ăn tiếng nói, cách diễn đạt của nhân dân lao động.
+ Thể loại: Việt hoá thơ Đường luật và sáng tạo các thể thơ dân tộc…
3. Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài:
Chuẩn bị:
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão).
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch).
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Các thành phần của văn học
Các giai đoạn phát triển của văn học
Những đặc điểm lớn về nội dung
Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ TK X ĐẾN HẾT TK XIX
I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
* Tổ 1 và 3: Anh/chị hiểu thế nào là VH chữ Hán?
- VH chữ Hán xuất hiện vào thời gian nào?
- Nêu các thể loại của VH chữ Hán?
- Nêu các tác phẩm minh hoạ?
* Tổ 2 và 4:
- Anh/chị hiểu như thế nào về chữ Nôm?
- VH chữ Nôm xuất hiện vào thời gian nào?
- Nêu các thể loại của VH chữ Nôm?
- Nêu các tác phẩm minh hoạ?
名 “danh”
書 “thư”
文 “văn”
字 “tự”
I. Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
1. Văn học chữ Hán
2. Văn học chữ Nôm
Là những sáng tác bằng chữ Hán của người Việt
Thời gian: ra đời sớm, khoảng TK X
- Thể loại:Văn xuôi và thơ: tiếp thu các thể loại từ văn học Trung Quốc:
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Lí Công Uẩn – Thiên đô chiếu; Trần Quốc Tuấn – Hịch tướng sĩ; Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo...
Là những sáng tác bằng chữ Nôm của người Việt
Thời gian: ra đời muộn hơn chữ Hán (khoảng TK XIII)
Thể loại: Chủ yếu là thơ Đường luật
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Trãi – Quốc âm thi tập; Nguyễn Du – Truyện Kiều; Nguyễn Đình Chiểu – Lục Vân Tiên...
→ Hiện tượng song ngữ
Một số sáng tác chữ Hán
Bình Ngô đại cáo
字喃
chữ “tự” - có nghĩa là “chữ”
chữ “nam” có
nghĩa là “phía nam”
字
南
=
+
Chữ Nôm
Hồng Đức quốc âm thi tập
Thiên Nam ngữ lục
Quốc âm thi tập
Một số sáng tác chữ Nôm
“Hồ Xuân Hương – Bà chúa thơ Nôm”
Đại thi hào Nguyễn Du
“Chiếu dời đô”
Lê Văn Hưu
Bình Ngô đại cáo
Nguyễn Trãi
Giai đoạn 1:
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Giai đoạn 2:
Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Giai đoạn 3:
Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu
thế kỉ XIX
Giai đoạn 4:
Nửa sau thế kỉ XIX
II. Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng thể hiện hào khí Đông A – hào khí nhà Trần
Văn học chữ Hán có những thành tựu lớn ở thể văn chính luận, thơ phú
- Văn học chữ Nôm đặt những viên gạch đầu tiên.
Lý Công Uẩn (Chiếu dời đô) - Trần Quốc Tuấn (Hịch tướng sĩ) - Trần Quang Khải (Phò giá về kinh ) - Phạm Ngũ Lão (Thuật hoài)….
1. Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
- Dân tộc giành được quyền độc lập, tự chủ.
- Lập nhiều kì tích trong kháng chiến chống ngoại xâm.
- Chế độ phong kiến phát triển.
2. Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
- Chiến thắng giặc Minh, triều Hậu Lê thành lập, chế độ phong kiến cực thịnh ở cuối TK XV.
Nội chiến (Mạc – Lê, Trịnh – Nguyễn) chia cắt đất nước
- Phát triển chủ đề yêu nước và cảm hứng hào hùng mang âm hưởng ngợi ca
- Xuất hiện chủ đề phê phán hiện thực xã hội đương thời.
VH chữ Hán phát triển với nhiều thể loại phong phú.
Văn học chữ Nôm: Việt hoá thể loại tiếp thu từ Trung Quốc, sáng tạo những thể loại văn học dân tộc
Nguyễn Trãi (Đại cáo Bình Ngô, Quốc âm thi tập).
Nguyễn Bỉnh Khiêm (Bạch vân Quốc ngữ thi).
Nguyễn Dữ (Truyền kì mạn lục),…
3. Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
- Nội chiến phong kiến gay gắt, kéo dài; đỉnh cao khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Trịnh – Nguyễn
Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục.
Chế độ PK đi từ khủng hoảng đến suy thoái
- Sự xuất hiện của chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng nhân đạo - nhân văn: Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân
- Phát triển mạnh cả về văn xuôi và văn vần
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm có những đỉnh cao
Nguyễn Du – Truyện Kiều, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm – Chinh phụ ngâm, Thơ Nguyễn Công Trứ, Thơ Cao Bá Quát….
4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam; triều đình nhà Nguyễn đầu hàng từng bước, nhân dân kiên cường chống giặc.
- Văn hóa phương Tây du nhập - Xã hội Việt Nam chuyển dần sang XH thực dân nửa phong kiến
Chủ đề yêu nước chống xâm lăng và cảm hứng bi tráng.
Thơ văn trữ tình - trào phúng trước hiện thực đất nước
Văn học chữ quốc ngữ nhưng chủ yếu vẫn là văn học chữ Hán, chữ Nôm.
- Chủ yếu vẫn theo thể loại và thi pháp truyền thống, có những đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
Nguyễn Đình Chiểu (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Khuyến, Tú Xương (Thơ trữ tình, trào phúng) …
Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Các thành phần cấu tạo
Các giai đoạn phát triển
Văn học chữ Hán
Văn học chữ Nôm
Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX
Câu 2. “Hào khí Đông A” là nội dung cơ bản của văn học giai đoạn:
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX còn được gọi là:
a. Văn học hiện đại.
b. Văn học cổ đại .
c. Văn học trung đại
d. Văn học cận đại
a. Giai đoạn 1 (TK X đến TK XIV).
b. Giai đoạn 2 (TK XV đến TK XVII).
c. Giai đoạn 3 (TK XVIII đến nửa đầu TK XIX)
d. Giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX)
III. Những đặc điểm lớn về nội dung của VH từ TK X đến hết TK XIX.
1. Chủ nghĩa yêu nước:
- Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc
Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù
Tự hào trước chiến công thời đại.
Tự hào trước truyền thống lịch sử
Biết ơn, ca ngợi những người hi sinh vì nước
Tình yêu thiên nhiên đất nước
2. Chủ nghĩa nhân đạo:
- Lòng thương người.
- Lên án, tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
- Khẳng định, đề cao con người.
- Đề cao quan hệ đạo đức, lối sống tốt đẹp giữa người với người.
3. Cảm hứng thế sự:
- Cảm hứng về thế sự là bày tỏ suy nghĩ về cuộc sống, việc đời.
- Văn học phản ánh hiện thực xã hội.
- Phản ánh cuộc sống đau khổ của nhân dân.
? góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của văn học hiện thực trong thời kì sau.
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của VH từ TK X đến hết TK XIX.
Văn học Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ thứ XIX có những đặc điểm lớn nào về mặt nghệ thuật?
Trình bày ngắn gọn những đặc điểm đó?
- Tính quy phạm: là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu là đặc điểm nổi bật của VHTĐ.
- Biểu hiện:
+ Quan niệm VH.
+ Tư duy nghệ thuật.
+ Thể loại văn học.
+ Thi liệu.
+ Thiên về tượng trưng, ước lệ.
- Một số tác giả tài năng phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo về cả nội dung và hình thức.
1. Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm:
Trang nhã: trang trọng, tao nhã, mĩ lệ…; Bình dị: đơn sơ, mộc mạc, tự nhiên…:
- Đề tài, chủ đề.
- Hình tượng nghệ thuật.
- Ngôn ngữ nghệ thuật.
=> trong quá trình phát triển, văn học ngày càng gắn với hiện thực (trang nhã => tự nhiên, bình dị).
2. Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ.
+ Thể loại.
+ Thi liệu.
- Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học:
+ Ngôn ngữ: sáng tạo và sử dụng chữ Nôm và sử dụng lời ăn tiếng nói, cách diễn đạt của nhân dân lao động.
+ Thể loại: Việt hoá thơ Đường luật và sáng tạo các thể thơ dân tộc…
3. Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài:
Chuẩn bị:
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão).
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng (Lí Bạch).
 









Các ý kiến mới nhất