Bài 3. Khái quát về hệ điều hành (Chủ đề A - Cánh diều)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Huy Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:27' 16-09-2023
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Mai Huy Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:27' 16-09-2023
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ A:
MẠNG MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI
TRI THỨC
THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ
HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM
ỨNG DỤNG
BÀI 3: KHÁI QUÁT VỀ HỆ
ĐIỀU HÀNH
G V: M A I H U Y H O À N G
Việc thực hiện
giao tiếp với máy
tính cơ bản là
thông qua hệ điều
hành.
Khi mua một máy tính
mới, máy tính bảng hay điện
thoại thông minh, trước khi
bắt đầu sử dụng cần kích
hoạt chế độ cài đặt. Tại sao
cần làm việc này và những
gì sẽ được cài đặt vào máy?
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
a) Khái niệm:
HĐH (OS - Operating System): là tập các chương trình điều khiển và xử lí tạo giao diện
trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng, đồng thời quản lí các
thiết bị của hệ thống, phân phối tài nguyên và điều khiển các quá trình xử lí trong hệ thống.
Linux
Mac OS
Windows
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
* Mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm và hệ điều hành:
- Phần cứng là thiết bị xử lí thông tin, hệ
điều hành là môi trường trung gian giúp
phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng.
- OS là môi trường trung gian giữa người
dung và thiết bị phần cứng, giúp dễ dàng
sử dụng thiết bị mà không cần biết sâu về
kĩ thuật công nghệ.
- OS giúp người dung dễ dàng cài đặt, gỡ
bỏ phần mềm ứng dụng theo nhu cầu.
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
* Mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm và hệ điều hành:
- Phần mềm ứng dụng là phần mềm được
phát triển và cài đặt trên một môi trường
nhất định, nhằm thực hiện những công
việc, những tác nghiệp cụ thể.
Ví dụ: PM soạn thảo văn bản, xử lí ảnh,...
- Phần mềm hệ thống là phần mềm thiết
kế cho việc vận hành và điều khiển phần
cứng máy tính.
Ví dụ: Trình điều khiển thiết bị.
b) Các chức năng cơ bản của hệ điều hành:
Quản lí tệp
Quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống
Chức năng
của
Hệ điều hành
Quản lí tiến trình
Cung cấp phương thức giao tiếp giữa người
dung và máy tính
Bảo vệ hệ thống
Quản lí tệp
- Tạo và tổ chức lưu trữ
các tệp trên bộ nhớ
ngoài, cung cấp các công
cụ để tìm kiếm và truy
cập các tệp, chia sẻ và
bảo vệ tệp.
Quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống
Hệ điều hành tự nhận biết các thiết bị ngoại vi mới được kết nối với
máy tính thông qua các cổng kết nối như: USB, HDMI, Bluetooth,...
Tự động bổ sung các chương trình điều khiển vào hệ thống(Driver)
Tự động ngắt kết nối khi tháo thiết bị khỏi hệ thống
Quản lí tiến trình
- Các phần mềm ứng dụng xử
lí dữ liệu thông qua nhiều tiến
trình, mỗi tiến trình làm một
việc nhất định. OS tạo ra các
tiến trình, điều khiển giao tiếp
giữa các tiến trình để phối
hợp nhịp nhàng hoàn thành
nhiệm vụ. OS hủy bỏ tiến
trình khi nó kết thúc công
việc.
Ví dụ:
Cung cấp phương thức giao tiếp giữa người
dung và máy tính
Người dùng điều khiển máy tính bằng câu lệnh hoặc qua
giao diện đồ họa hay dùng tiếng nói.
Bảo vệ hệ thống
OS có cơ chế nhằm bảo vệ hệ thống và thông tin lưu trữ, hạn chế tối đa
ảnh hưởng của các sai lầm do vô tình hay cố ý.
2. Sơ lược lịch sử phát triển của hệ điều hành qua các thế hệ máy tính: SGK
* Máy tính thế hệ thứ nhất không có hệ điều hành.
Ở giai đoạn này, các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy. Việc điều khiển máy tính
được thực hiện bằng cách nối dây trên các bảng cắm nối. Phần mềm hỗ trợ người dùng
chỉ là thư viện các chương trình mẫu và một số chương trình phục vụ.
*Hệ điều hành của các máy tính thể hệ thứ hai: Máy tính thế hệ này bắt đầu có hệ điều
hành, hoạt động theo chế độ đơn nhiệm. Hệ thống phần mềm được bổ sung các chương
trình phục vụ như nạp, dịch và thực hiện chương trình ứng dụng, đồng thời hỗ trợ công
việc liên quan tới thiết bị ngoại vi.
* Hệ điều hành của máy tính thế hệ thứ ba:
Hệ điều hành của máy tính thứ ba theo chế độ đa nhiệm, cho phép tại mọi thời điểm có
nhiều chương trình được thực hiện.
* Hệ điều hành của máy tính thế hệ thứ tư:
Ở giai đoạn này, có hai khuynh hướng phát triển máy tính: máy tính cá nhân và siêu máy
tính, với mỗi loại máy tính có loại OS tương ứng.
3. Một số hệ điều hành tiêu biểu
a) Hệ điều hành cho máy tính cá nhân
Windows
Linux
Mac OS
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành Windows:
- Các OS Windows hầu hết hiện
nay đều được cài đặt sẵn trên
máy tính. Đây là OS được sử
dụng phổ biến nhất trên máy
tính hiện nay.
- OS Windows đã trải qua nhiều
phiên bản khác nhau qua các
thời kỳ phát triển.
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành macOS (Macintosh Operating System):
- macOS là hệ điều hành do
Apple phát triển, và được giới
thiệu lần đầu vào năm 2001.
macOS được cài đặt sẵn trên
hầu hết các dòng máy tính của
Apple.
- Trải qua nhiều cái tên khác
nhau, mà ban đầu là Mac OS X,
sau đó được rút gọn thành OS
X vào năm 2012, và mãi đến
năm 2016 thì cái tên macOS
mới xuất hiện.
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành Linux:
- Linux là một hệ điều hành máy
tính được phát triển từ năm
1991 dựa trên hệ điều hành
Unix và bằng viết bằng ngôn
ngữ C.
- Do Linux được phát hành miễn
phí và có nhiều ưu điểm vượt
trội nên Linux vẫn giữ được một
chỗ đứng vững chắc trong lòng
người dùng trước các ông lớn
như Windows hay macOS.
3. Một số hệ điều hành tiêu biểu
b) Hệ điều hành cho các thiết bị thông minh: điện thoại, máy tính bảng,...
Android
iOS
Hệ điều hành tiêu biểu cho điện thoại, máy tính bảng:
*) Hệ điều hành Android:
- Hệ điều hành Android được đánh giá là hệ điều hành
dành cho di động phổ biến nhất hiện nay, chiếm tới hơn
50% lượng sử dụng trên toàn thế giới. Android là một hệ
điều hành có mã nguồn mở, được xây dựng dựa trên nền
tảng Linux. Ban đầu, Android được xây dựng và phát triển
bởi Tổng công ty Android có sự hỗ trợ từ Google. Vào
năm 2005, Google đã mua lại phần mềm này và chính
thức cho ra mắt hệ điều hành Android vào năm 2007.
* Ưu điểm: Thân thiện, dễ sử dụng. Có mã nguồn mở, khả năng tùy biến cao.
* Nhược điểm: Khả năng bảo mật không cao, dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus.
Hệ điều hành tiêu biểu cho điện thoại, máy tính bảng:
*) Hệ điều hành iOS:
- Apple đã xây dựng một hệ điều hành không chỉ tối ưu phần cứng
mà còn mang tính bảo mật rất cao. Đó chính là hệ điều hành iOS.
iOS là hệ điều hành dành cho điện thoại di động, máy tính bảng,
iPod được phát triển độc quyền của hãng Apple. Hiện tại, hệ điều
hành iOS chiếm khoảng hơn 20% thị trường hệ điều hành điện
thoại di động trên thị trường và tới hơn 40% thị trường hệ điều
hành máy tính bảng. Kho ứng dụng của iOS cũng rất đồ sộ, phục
vụ tối đa nhu cầu làm việc và giải trí của người sử dụng.
* Ưu điểm: Nền tảng ổn định, độ bảo mật và an toàn cao.
* Nhược điểm: Khả năng tùy chỉnh còn hạn chết, chỉ hoạt động trên các thiết bị độc
quyền của Apple.
c) Hệ điều hành dành cho máy tính lớn:
OS UNIX xuất hiện từ thế hệ máy tính thứ ba, do Ken Thompson xây dựng, được sử
dụng chủ đạo cho các máy tính lớn, siêu máy tính. UNIX là OS đa nhiệm, nhiều người
dùng dựa trên cơ chế phân chia thời gian, kiểm soát người dùng rất nghiêm ngặt, đảm
bảo an toàn cho các chương trình cùng thực hiện đồng thời trên một máy tính UNIX.
4. Hệ điều hành mã nguồn mở:
- Là tên gọi chung cho một lớp các HĐH chạy trên thiết bị điện toán cho phép người
dùng xem và hiệu chỉnh toàn bộ mã nguồn (cấu trúc bên trong) của nó. Phần đông các
HĐH mã nguồn mở cho phép sử dụng mà không thu phí, đây là đặc điểm nổi bật nhất
của lớp HĐH này.
Hệ điều hành Linux
Hệ điều hành Android
Hệ điều hành Linux
* Định nghĩa: Hệ điều hành được phát triển dựa trên nền tảng của hệ điều hành Unix từ
năm 1991, viết trên ngôn ngữ C và được cung cấp miễn phí toàn bộ mã nguồn các
chương trình hệ thống.
* Ưu điểm:
- Miễn phí hoàn toàn cho người dùng.
- Hỗ trợ các phần mềm văn phòng như: LibreOffice, OpenOffice.
- Chỉnh sửa hệ điều hành theo nhu cầu sử dụng khi cần. Thích hợp với các lập trình viên.
- Không yêu cầu máy tính phải có cấu hình cao do tốn ít bộ nhớ.
- Tính bảo mật tốt.
* Nhược điểm:
- Linux chưa phổ biến nên chưa được các nhà sản xuất máy tính khai thác.
- Phần mềm hỗ trợ còn hạn chế.
- Một số nhà sản xuất không có Driver hỗ trợ hệ điều hành Linux.
Hệ điều hành Android
* Định nghĩa: Là hệ điều hành mã nguồn mở, dựa trên nền tảng của LINUX dành cho
các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng.
* Ưu điểm:
- Kho ứng dụng đa dạng.
- Tương thích với nhiều thiết bị điện tử.
- Có thể mở rộng bộ nhớ bằng thẻ nhớ.
- Khả năng tùy biến cao.
- Nhiều người dùng ưa chuộng.
* Nhược điểm:
- Nhiều ứng dụng chạy ngầm làm hao tài nguyên và chậm máy.
- Một số ứng dụng chưa được tối ưu hóa.
- Bảo mật chưa cao.
5. Thực hành tìm hiểu về hệ điều hành: SGK
GV: Mai Huy Hoàng
MẠNG MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI
TRI THỨC
THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ
HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM
ỨNG DỤNG
BÀI 3: KHÁI QUÁT VỀ HỆ
ĐIỀU HÀNH
G V: M A I H U Y H O À N G
Việc thực hiện
giao tiếp với máy
tính cơ bản là
thông qua hệ điều
hành.
Khi mua một máy tính
mới, máy tính bảng hay điện
thoại thông minh, trước khi
bắt đầu sử dụng cần kích
hoạt chế độ cài đặt. Tại sao
cần làm việc này và những
gì sẽ được cài đặt vào máy?
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
a) Khái niệm:
HĐH (OS - Operating System): là tập các chương trình điều khiển và xử lí tạo giao diện
trung gian giữa các thiết bị của hệ thống với phần mềm ứng dụng, đồng thời quản lí các
thiết bị của hệ thống, phân phối tài nguyên và điều khiển các quá trình xử lí trong hệ thống.
Linux
Mac OS
Windows
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
* Mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm và hệ điều hành:
- Phần cứng là thiết bị xử lí thông tin, hệ
điều hành là môi trường trung gian giúp
phần mềm ứng dụng khai thác phần cứng.
- OS là môi trường trung gian giữa người
dung và thiết bị phần cứng, giúp dễ dàng
sử dụng thiết bị mà không cần biết sâu về
kĩ thuật công nghệ.
- OS giúp người dung dễ dàng cài đặt, gỡ
bỏ phần mềm ứng dụng theo nhu cầu.
1. Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành.
* Mối quan hệ giữa phần cứng,
phần mềm và hệ điều hành:
- Phần mềm ứng dụng là phần mềm được
phát triển và cài đặt trên một môi trường
nhất định, nhằm thực hiện những công
việc, những tác nghiệp cụ thể.
Ví dụ: PM soạn thảo văn bản, xử lí ảnh,...
- Phần mềm hệ thống là phần mềm thiết
kế cho việc vận hành và điều khiển phần
cứng máy tính.
Ví dụ: Trình điều khiển thiết bị.
b) Các chức năng cơ bản của hệ điều hành:
Quản lí tệp
Quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống
Chức năng
của
Hệ điều hành
Quản lí tiến trình
Cung cấp phương thức giao tiếp giữa người
dung và máy tính
Bảo vệ hệ thống
Quản lí tệp
- Tạo và tổ chức lưu trữ
các tệp trên bộ nhớ
ngoài, cung cấp các công
cụ để tìm kiếm và truy
cập các tệp, chia sẻ và
bảo vệ tệp.
Quản lí, khai thác các thiết bị của hệ thống
Hệ điều hành tự nhận biết các thiết bị ngoại vi mới được kết nối với
máy tính thông qua các cổng kết nối như: USB, HDMI, Bluetooth,...
Tự động bổ sung các chương trình điều khiển vào hệ thống(Driver)
Tự động ngắt kết nối khi tháo thiết bị khỏi hệ thống
Quản lí tiến trình
- Các phần mềm ứng dụng xử
lí dữ liệu thông qua nhiều tiến
trình, mỗi tiến trình làm một
việc nhất định. OS tạo ra các
tiến trình, điều khiển giao tiếp
giữa các tiến trình để phối
hợp nhịp nhàng hoàn thành
nhiệm vụ. OS hủy bỏ tiến
trình khi nó kết thúc công
việc.
Ví dụ:
Cung cấp phương thức giao tiếp giữa người
dung và máy tính
Người dùng điều khiển máy tính bằng câu lệnh hoặc qua
giao diện đồ họa hay dùng tiếng nói.
Bảo vệ hệ thống
OS có cơ chế nhằm bảo vệ hệ thống và thông tin lưu trữ, hạn chế tối đa
ảnh hưởng của các sai lầm do vô tình hay cố ý.
2. Sơ lược lịch sử phát triển của hệ điều hành qua các thế hệ máy tính: SGK
* Máy tính thế hệ thứ nhất không có hệ điều hành.
Ở giai đoạn này, các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy. Việc điều khiển máy tính
được thực hiện bằng cách nối dây trên các bảng cắm nối. Phần mềm hỗ trợ người dùng
chỉ là thư viện các chương trình mẫu và một số chương trình phục vụ.
*Hệ điều hành của các máy tính thể hệ thứ hai: Máy tính thế hệ này bắt đầu có hệ điều
hành, hoạt động theo chế độ đơn nhiệm. Hệ thống phần mềm được bổ sung các chương
trình phục vụ như nạp, dịch và thực hiện chương trình ứng dụng, đồng thời hỗ trợ công
việc liên quan tới thiết bị ngoại vi.
* Hệ điều hành của máy tính thế hệ thứ ba:
Hệ điều hành của máy tính thứ ba theo chế độ đa nhiệm, cho phép tại mọi thời điểm có
nhiều chương trình được thực hiện.
* Hệ điều hành của máy tính thế hệ thứ tư:
Ở giai đoạn này, có hai khuynh hướng phát triển máy tính: máy tính cá nhân và siêu máy
tính, với mỗi loại máy tính có loại OS tương ứng.
3. Một số hệ điều hành tiêu biểu
a) Hệ điều hành cho máy tính cá nhân
Windows
Linux
Mac OS
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành Windows:
- Các OS Windows hầu hết hiện
nay đều được cài đặt sẵn trên
máy tính. Đây là OS được sử
dụng phổ biến nhất trên máy
tính hiện nay.
- OS Windows đã trải qua nhiều
phiên bản khác nhau qua các
thời kỳ phát triển.
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành macOS (Macintosh Operating System):
- macOS là hệ điều hành do
Apple phát triển, và được giới
thiệu lần đầu vào năm 2001.
macOS được cài đặt sẵn trên
hầu hết các dòng máy tính của
Apple.
- Trải qua nhiều cái tên khác
nhau, mà ban đầu là Mac OS X,
sau đó được rút gọn thành OS
X vào năm 2012, và mãi đến
năm 2016 thì cái tên macOS
mới xuất hiện.
Hệ điều hành tiêu biểu:
*) Hệ điều hành Linux:
- Linux là một hệ điều hành máy
tính được phát triển từ năm
1991 dựa trên hệ điều hành
Unix và bằng viết bằng ngôn
ngữ C.
- Do Linux được phát hành miễn
phí và có nhiều ưu điểm vượt
trội nên Linux vẫn giữ được một
chỗ đứng vững chắc trong lòng
người dùng trước các ông lớn
như Windows hay macOS.
3. Một số hệ điều hành tiêu biểu
b) Hệ điều hành cho các thiết bị thông minh: điện thoại, máy tính bảng,...
Android
iOS
Hệ điều hành tiêu biểu cho điện thoại, máy tính bảng:
*) Hệ điều hành Android:
- Hệ điều hành Android được đánh giá là hệ điều hành
dành cho di động phổ biến nhất hiện nay, chiếm tới hơn
50% lượng sử dụng trên toàn thế giới. Android là một hệ
điều hành có mã nguồn mở, được xây dựng dựa trên nền
tảng Linux. Ban đầu, Android được xây dựng và phát triển
bởi Tổng công ty Android có sự hỗ trợ từ Google. Vào
năm 2005, Google đã mua lại phần mềm này và chính
thức cho ra mắt hệ điều hành Android vào năm 2007.
* Ưu điểm: Thân thiện, dễ sử dụng. Có mã nguồn mở, khả năng tùy biến cao.
* Nhược điểm: Khả năng bảo mật không cao, dễ nhiễm phần mềm độc hại và virus.
Hệ điều hành tiêu biểu cho điện thoại, máy tính bảng:
*) Hệ điều hành iOS:
- Apple đã xây dựng một hệ điều hành không chỉ tối ưu phần cứng
mà còn mang tính bảo mật rất cao. Đó chính là hệ điều hành iOS.
iOS là hệ điều hành dành cho điện thoại di động, máy tính bảng,
iPod được phát triển độc quyền của hãng Apple. Hiện tại, hệ điều
hành iOS chiếm khoảng hơn 20% thị trường hệ điều hành điện
thoại di động trên thị trường và tới hơn 40% thị trường hệ điều
hành máy tính bảng. Kho ứng dụng của iOS cũng rất đồ sộ, phục
vụ tối đa nhu cầu làm việc và giải trí của người sử dụng.
* Ưu điểm: Nền tảng ổn định, độ bảo mật và an toàn cao.
* Nhược điểm: Khả năng tùy chỉnh còn hạn chết, chỉ hoạt động trên các thiết bị độc
quyền của Apple.
c) Hệ điều hành dành cho máy tính lớn:
OS UNIX xuất hiện từ thế hệ máy tính thứ ba, do Ken Thompson xây dựng, được sử
dụng chủ đạo cho các máy tính lớn, siêu máy tính. UNIX là OS đa nhiệm, nhiều người
dùng dựa trên cơ chế phân chia thời gian, kiểm soát người dùng rất nghiêm ngặt, đảm
bảo an toàn cho các chương trình cùng thực hiện đồng thời trên một máy tính UNIX.
4. Hệ điều hành mã nguồn mở:
- Là tên gọi chung cho một lớp các HĐH chạy trên thiết bị điện toán cho phép người
dùng xem và hiệu chỉnh toàn bộ mã nguồn (cấu trúc bên trong) của nó. Phần đông các
HĐH mã nguồn mở cho phép sử dụng mà không thu phí, đây là đặc điểm nổi bật nhất
của lớp HĐH này.
Hệ điều hành Linux
Hệ điều hành Android
Hệ điều hành Linux
* Định nghĩa: Hệ điều hành được phát triển dựa trên nền tảng của hệ điều hành Unix từ
năm 1991, viết trên ngôn ngữ C và được cung cấp miễn phí toàn bộ mã nguồn các
chương trình hệ thống.
* Ưu điểm:
- Miễn phí hoàn toàn cho người dùng.
- Hỗ trợ các phần mềm văn phòng như: LibreOffice, OpenOffice.
- Chỉnh sửa hệ điều hành theo nhu cầu sử dụng khi cần. Thích hợp với các lập trình viên.
- Không yêu cầu máy tính phải có cấu hình cao do tốn ít bộ nhớ.
- Tính bảo mật tốt.
* Nhược điểm:
- Linux chưa phổ biến nên chưa được các nhà sản xuất máy tính khai thác.
- Phần mềm hỗ trợ còn hạn chế.
- Một số nhà sản xuất không có Driver hỗ trợ hệ điều hành Linux.
Hệ điều hành Android
* Định nghĩa: Là hệ điều hành mã nguồn mở, dựa trên nền tảng của LINUX dành cho
các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh, máy tính bảng.
* Ưu điểm:
- Kho ứng dụng đa dạng.
- Tương thích với nhiều thiết bị điện tử.
- Có thể mở rộng bộ nhớ bằng thẻ nhớ.
- Khả năng tùy biến cao.
- Nhiều người dùng ưa chuộng.
* Nhược điểm:
- Nhiều ứng dụng chạy ngầm làm hao tài nguyên và chậm máy.
- Một số ứng dụng chưa được tối ưu hóa.
- Bảo mật chưa cao.
5. Thực hành tìm hiểu về hệ điều hành: SGK
GV: Mai Huy Hoàng
 







Các ý kiến mới nhất