Violet
Baigiang

Thư mục

[KHBD MẪU - KHÔNG CÓ TỔNG KẾT] KHBD Ngữ văn 7. Bài 4. Kiến thức ngữ văn -VB1. Thiên nhiên và con người trong ĐRPN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Bảo An
Ngày gửi: 15h:09' 04-01-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4.
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

*Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được đặc điểm hình thức và nội dung của
các văn bản nghị luận văn học; mối quan hệ giữa đặc
điểm với mục đích của bài nghị luận.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng mở rộng các
thành phần chính của câu bằng cụm chủ vị vào đọc
hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân
vật trong tác phẩm văn học.
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá vẻ đẹp của tác phẩm
văn học.

*Kiến thức Ngữ Văn:
1. Đặc điểm của nghị luận văn học:
- Mục đích: Thuyết phục người đọc về một vấn đề văn
học.
- Nội dung: Thường tập trung phân tích vẻ đẹp nội
dung hoặc sự độc đáo về hình thức của tác phẩm văn
học
2. Giá trị nhận thức của nhân vật: Tác phẩm văn học
không chỉ mang lại những hiểu biết về thiên nhiên,
con người và cuộc sống xã hội... mà còn giúp người
đọc hiểu chính mình. Nói văn học có giá trị nhận thức
là muốn khẳng định tác phẩm văn học mang lại
những hiểu biết cho người đọc.

*Kiến thức Ngữ Văn:
3. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm chủ
vị: Việc mở rộng thành phần chính của câu (chủ ngữ,
vị ngữ) bằng cụm chủ vị thường được thực hiện bằng
một trong hai cách:
- Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm chủ ngữ.
- Dùng cụm chủ vị trực tiếp cấu tạo chủ ngữ.

VẢN BẢN 1.
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI TRONG
TRUYỆN “ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM”
- Vũ Hồng -

I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: Nhà văn: Bùi Văn Hồng (1931- 2012) quê ở Hà Tĩnh
2. Tác phẩm:
- Thể loại: Nghị luận văn học
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II. Tìm hiểu văn bản:
*Đọc văn bản
*Bố cục:
- Phần 1: từ đầu...trẻ em -> giới thiệu những nét đặc sắc của Đất
rừng phương Nam
- Phần 2: tiếp ...vô tận -> nghệ thuật miêu tả cảnh trong Đất
rừng phương Nam
- Phần 3: còn lại -> nghệ thuật miêu tả con người trong Đất rừng
phương Nam

1. Vấn đề nghị luận trong văn bản:
a. Vấn đề chính: Đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ
thuật của tác phẩm Đất rừng phương Nam.
b. Mục đích của văn bản: Cho người đọc thấy được vẻ đẹp
của khung cảnh và nghệ thuật miêu tả con người trong tác
phẩm. Từ đó, người đọc có được những hiểu biết về con
người, thiên nhiên Nam Bộ, khơi gợi sự yêu thích đối với
nơi này.
c. Phương pháp: để thuyết phục người đọc, người viết đưa
ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến.

2. Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
* Ý kiến 1: Đặc điểm khái quát của Đất rừng phương Nam
- Nhân vật: thuộc nhiều tầng lớp, nhiều ngành nghề.
- Kết cấu chương hồi kiểu truyền thống: không gian,
thời gian rạch ròi, nhân vật thiện ác, trắng đen tách
bạch và bộc lộ qua hành động, hình dáng, ngôn ngữ.
=> Tác giả cho người đọc cái nhìn bao quát về những
đặc sắc của tác phẩm.

* Ý kiến 2: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên trong tác phẩm ĐRPN:
Lí lẽ
Bằng chứng
Trong Đất rừng phương Nam, ông chỉ sử ba ba to bằng cái nia, kì đà lớn hơn
dụng một phần rất nhỏ vốn sống phong phú chiếc thuyền tam bản, cá sấu phải 12
đó mà đã làm người đọc đi từ ngạc nhiên trai tráng lực
này đến ngạc nhiên khác.
Đó là cảm giác ngây ngất trước vẻ đẹp rừng Những thân cây tràm vỏ trắng…xanh
U Minh dưới ánh Mặt Trời vàng óng.
thẳm không cùng
Và nỗi rợn ngợp trước dòng sông Năm Căn

Nước ầm ầm đổ ra biển…như hai dãy
trường thành vô tận…

Ông không nhiều lời, đôi khi chỉ vài ba nét

Những lời nói ngọt nhạt,…lão Ba Ngù.

=> Bùi Hồng nhận định chính xác về vẻ đẹp của "Đất rừng phương Nam". Ông
dùng các dẫn chứng sinh động, bất ngờ từ tiểu thuyết để làm sáng tỏ lí lẽ, chứng tỏ
sự am hiểu sâu sắc tác phẩm.

* Ý kiến 3: Đặc sắc về nghệ thuật miêu tả con người Nam bộ trong tác phẩm ĐRPN
Lí lẽ
Bằng chứng
Con người Nam bộ
được miêu tả với
những nét sắc sảo,
lạ lùng.

-Những lời nói ngọt nhạt, cái túi tiền thâm đen, căng phồng,
bóng mỡ của dì Tư Béo.
-Cái áo vắt vai và những câu đối thoại ngật ngưỡng, hài hước,
dở tỉnh, dở say của lão Ba Ngù.

Tác giả khắc họa kĩ
lưỡng nhất hai nhân
vật: ông Hai bán rắn
và chú Võ Tòng

*Giống nhau: Bị bóc lột sức lao động, bị cướp, bị tù.
*Khác nhau: Hành động sau khi ra tù:
- Ông Hai: Ông trốn khỏi nhà tù, đón vợ rồi cùng nhau bỏ vào
rừng U Minh, sống cuộc đời tự do và phóng khoáng.
- Chú Võ Tòng: Ông tự giác đến nhà việc nộp mình, mãn hạn
tù về thì vợ đã đi làm lẽ cho chủ đất. Sau đó, ông vào rừng làm
nghề bẫy thú.

=> Tác giả đã phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc trong tiểu thuyết: có
sự kết hợp giữa chuyện thực và chuyện ảo; có sự trộn lẫn giữa cổ điển phương
Tây và cổ điển phương Đông. Từ đó, tính cách của nhân vật được làm rõ

3. Giá trị nhận thức
- VB nghị luận này giúp em hiểu thêm được nội dung và
mục đích của cuộc gặp gỡ, đối thoại giữa ông Hai và chú Võ
Tòng trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng (trích
truyện Đất rừng phương Nam) đã học ở Bài 1
- VB Thiên nhiên và con người trong truyện "Đất rừng
phương Nam" đã giúp em hiểu văn học góp phần mở rộng
kiến thức về con người và thế giới xung quanh. Cụ thể:
VB Thiên nhiên và con người trong truyện "Đất rừng
phương Nam" đã cho em hiểu thêm về đặc điểm thiên nhiên
và tính cách con người Nam Bộ vùng châu thổ Cửu Long
Giang. Từ đó văn bản khơi gợi trong lòng người đọc tình
cảm yêu mến với mảnh đất này.
468x90
 
Gửi ý kiến