CD - Bài 8. Khí áp, gió và mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:29' 31-07-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:29' 31-07-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
Lớp học : 10A7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khí quyển là gì? Vai trò của khí
quyển đối với đời sống trên Trái Đất?
Bài 8.KHÍ
ÁP.GIÓ VÀ MƯA
NỘI DUNG CHÍNH
I.Khí áp
1.Khái niệm
2.Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
3.Nguyên nhân thay đổi khí áp.
II. Một số lọai gió chính
1.Gió Tây ôn đới
2.Gió Mậu dịch
3.Gió mùa
4.Gió địa phương
III.Các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng mưa
1.Khí áp
2.Gió
3.F rông.
4. Địa hình
IV. Sự phân bố mưa trên Thế
giới
1.Phân bố mưa theo vĩ độ
2.Phân bố mưa trên lục địa
I. KHÍ ÁP
1/ Khái niệm:
- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Khí áp là gì ? Có
- Có hai loại khí áp khác nhau:
mấy loại khí áp?
+ Áp cao ( high pressure ):
+ Áp thấp ( low pressure):
I - KHÍ ÁP
1/ Khái niệm
- Người ta đo khí áp bằng một
dụng cụ gọi là khí áp kế.
Khí áp kế bằng kim loại
Người ta đo khí áp bằng
dụng cụ gì ?
Khí áp kế bằng ống thủy tinh
I - SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Đai áp cao cực Bắc
Đai áp thấp ôn đới Bán cầu Bắc
Đai áp cao cận nhiệt đới Bán cầu Bắc
Đai áp thấp xích đạo
Đai áp cao cận nhiệt đới Bán cầu Nam
Đai áp thấp ôn đới Bán cầu Nam
Đai áp cao cực Nam
I - KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
Hình 8.1. Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Sự hình thành các vành đai khí áp
trên Trái Đất:
- Trên bề mặt Trái Đất có 2 đai khí
áp cao cực, 2 đai khí áp thấp ôn
đới, 2 đai khí áp cao cận nhiệt
phân bố đối xứng nhau qua áp
thấp xích đạo.
I - KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
- Sự hình thành các đai áp có
nguồn gốc từ nhiệt động lực:
+ Tại xích đạo, không khí bị đốt nóng
nở ra thăng lên cao hình thành đai áp
thấp xích đạo
+ Đến tầng bình lưu, không khí chuyển
động theo luồng ngang về phía 2 cực,
nhiệt độ hạ thấp và bị lệch hướng (do
lực Cô-ri-ô-lít) => giáng xuống vùng
cận chí tuyến tạo nên đai áp cao cận
nhiệt đới.
+ Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không
khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất,
tạo nên đai áp cao cực
+ Không khí chuyển động từ áp cao
cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp
nhau thăng lên cao tạo nên đai áp thấp
ôn đới.
Hình 8.1. Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
I.KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
+
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
Nguyên nhân: Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
1
2
Cột không khí
Càng lên cao không khí càng loãng,
sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm.
Độ cao
(km)
Khí áp
(mm)
0
760
1000
670
1500
629
2000
592
3000
572
4000
461
H1
H2
H1>H2(độ
cao)
P1>P2 (áp
suất)
Khí áp ở vị trí 2 giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
A
Nhiệt độ cao, không khí nở ra, tỉ
trọng giảm đi, khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm, không khí co lại,
tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
B
t1
t2
m2
m1
p1
p2
t1 < t2
m1 > m 2
p1 > p2
Khí áp ở vị trí B giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
1
Không khí chứa hơi nước nhẹ
hơn không khí khô, vì thế không
khí nhiều hơi nước thì khí áp
cũng giảm.
2
m1
m2
p1
p2
1
2
1. Không khí ẩm
2. Không khí khô
m1 < m 2
p1 < p2
Khí áp ở vị trí 1 giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
Nguyên nhân làm khí áp thay đổi
Theo nhiệt độ
Theo độ cao - Nhiệt độ tăng ->
Càng lên cao,
khí áp giảm;
khí áp
- Nhiệt độ giảm ->
càng giảm
khí áp tăng.
Theo độ ẩm
- Độ ẩm tăng ->
khí áp giảm;
- Độ ẩm giảm ->
khí áp tăng.
II. Một số loại gió chính
Gió
Khu áp thấp (L)
Khu áp cao (H)
Gió là sự chuyển động của không khí
theo phương nằm ngang từ một nơi
có áp cao về một nơi có áp thấp.
Phân công nhiệm vụ các nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về gió Tây
ôn đới.
Nhóm 2: Tìm hiểu về gió
Mậu dịch
Nhóm 3: Tìm hiểu về gió mùa
Nhóm 4: Tìm hiểu về gió địa phương
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
1. Gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
Gió
Đặc
Phạm vi
điểm
hoạt động
Áp cao cận
Tây ôn nhiệt đới về áp
đới
thấp Ôn đới
Thời gian
hoạt động
Thổi quanh - BBC: TN
năm
- NBC: TB
Áp cao cận
Mậu dịch nhiệt đới về áp
(Tín
phong)
thấp Xích đạo
Hướng
Thổi quanh
năm
- BBC: ĐB
- NBC: ĐN
Tính chất
Ẩm
Khô
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
3. Gió mùa
- Khái niệm:
Là lọai gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược lại nhau
- Các khu vực có gió mùa:
+ Đới nóng: Nam Á, ĐNA, Đông Phi, ĐB Ô – xtrây – li – a…
+ Đới ôn hòa: Đông Trung Quốc, ĐN LB Nga, ĐN Hoa Kì…
- Nguyên nhân hình thành:
+ Chêch lệch nhiệt độ, khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa
+ Chêch lệch nhiệt độ, khí áp giữa BBC và NBC vùng nhiệt đới
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
4. Gió địa phương
Gió
Sự hình
thành
Hoạt
động
Gió đất
Gió biển
- Ban ngày ở lục địa đất hấp
thụ nhiệt nhanh, nóng nên
hình thành áp thấp.
- Ở vùng nước ven biển hấp
thụ nhiệt chậm hơn nên mát,
hình thành áp cao
- Ban đêm, đất liền toả nhiệt
nhanh, mát hơn hình thành áp cao.
- Còn vùng nước ven biển toả nhiệt
chậm hơn nên hình thành áp thấp
- Thời gian: ban ngày
- Phạm vi: Vùng ven biển
- Hướng: Thổi từ biển vào đất
liền
- Thời gian: ban đêm
- Phạm vi: Vùng ven biển
- Hướng: Thổi từ đất liền ra biển
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
4. Gió địa phương
Gió Fơn
- Gió ẩm thổi tới, lên cao gặp lạnh
đổ mưa, nhiệt độ giảm. Hơi nước
ngưng tụ, hình thành mây và gây
mưa.
-Lên cao 1000m nhiệt độ giảm 6oC
- Gió vượt qua đỉnh núi, lại bị khô, nên khi xuống núi
to tăng theo tiêu chuẩn KK khô khi xuống núi nên gió
này trở thành khô và nóng.
- Khi xuống núi nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn KK
khô là 1000m tăng 10o C
III.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA:
Đọc thông tin và
quan sát hình 8.5,
hình 8.6, hãy:
- Kể tên các nhân
tố ảnh hưởng tới
sự phân bố lượng
mưa trên Trái Đất.
- Phân tích ảnh
hưởng của các
nhân tố tới lượng
mưa.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA:
Khí áp
Gió
Dòng biển
Địa hình
Mậu dịch
n
ạ
L
h
Sư Thấ
ờn p
kh
uấ
tg
ió
o
ca ó
lên gi
ng đón
Cà ờn
Sư
Mùa
Tây ôn đới
Nó
ng
o
Ca
MƯA
NHIỀU
Nơi
p
ấ
Th
a
u
q
ng
ô
r
Frông
f
có
MƯA ÍT
IV.SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN THẾ GIỚI:
1. Phân bố mưa theo vĩ độ:
Dựa vào
bảng 8, hãy
trình bày sự
phân bố
lượng mưa
ở các khu
vực xích
đạo, chí
tuyến, ôn
đới và cực.
-Khu vực xích đạo mưa
nhiều nhất.
-Hai khu vực chí tuyến
mưa ít.
-Hai khu vực ôn đới mưa
nhiều.
-Hai khu vực ở cực mưa ít
nhất.
2. Phân bố mưa trên lục địa.
Lượng mưa phân bố
Quan
hìnhlục địa
không sát
đều trên
8.7 vĩvàtuyến
dựa45oB
theo
chiềukiến
từ tâythức
sang đông:
vào
- Lục địa Bắc Mĩ:
đã
học,mưa
hãygiảm
+ Lượng
trình
sự
dần từbày
2 phía
tây, đông
vào
nội địa.
phân
bố
+ Rìa phía Đông có
lượng
mưa
lượng
mưa
khá lớn từ
trên
1000 –các
2000lục
mm, rìa
phía
có lượng
địa tây
theo
vĩ mưa
trung bìnho500 -1000
tuyến 45
mm. Trong B
nộitừ
địa
tây
sang
lượng
mưađông
thấp, chỉ có
200giải
– 500
mm.
và
thích.
=> Nguyên nhân:
+ Phía đông và phía tây Bắc Mĩ giáp 2 đại dương rộng lớn nên được cung cấp nhiều
hơi ấm, phía tây (vĩ tuyến 45oB) có dòng biển nóng chảy qua ven bờ.
+ Nội địa ít mưa do có hai dãy núi Cooc-đi-e ở phía tây và A-pa-lat ở phía đông chắn
gió ẩm.
2. Phân bố mưa trên lục địa.
- Lục địa Á – Âu:
+ Phía tây châu
Âu và rìa phía
đông châu Á (vĩ
tuyến 45oB) có
lượng mưa trung
bình 500 –
1000m.
+ Vào sâu trong
nội địa lượng mưa
ít (200 – 500 mm).
=> Nguyên nhân:
+ Phía tây châu Âu có lượng mưa lớn do giáp biển và có dòng biển nóng Bắc Đại Tây
Dương chảy ven bờ.
+ Rìa phía đông châu Á giáp biển và có dòng nóng Cư-rô-si-ô chảy qua nên khu vực
này có lượng mưa khá lớn.
+ Càng vào sâu trong lục địa do các yếu tố địa hình khác nhau dẫn đến gió mang hơi
ẩm cũng bị biến chất trở nên khô.
Bài tập trắc nghiệm:
1. Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới:
a.
b.
c.
d.
Cao áp cận chí tuyến
Hạ áp xích đạo
Hạ áp ôn đới
Áp cao địa cực
2. Loại gió đem lại mưa nhiều:
A. Gió mậu dịch
B. Gió đông địa cực
C. Gió tây ôn đới
D. Gió mùa
E. Câu C, D đúng
3. Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu
ảnh hưởng gây ra:
a.
b.
c.
d.
Độ ẩm cao, mưa nhiều
Khô hạn, ít mưa
Mưa trung bình
Không mưa
4. Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những
vùng mưa ít là:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến, cực
C. Ôn đới
5. NơiA.có
dải hội tụ nội chí tuyến đi qua sẽ gây ra:
Mưa trung bình
B. Mưa ít
C. Không mưa
D. Mưa nhiều
6. Từ Bắc -> Nam các vành đai khí áp được phân
bố theo thứ tự:
a – 1 hạ áp Xích đạo, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 áp
cao ôn đới, 2 hạ áp cực
b – 1 hạ áp Xích đạo, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 hạ
áp ôn đới, 2 cao áp cực
c – 1 hạ áp Xích đạo, 2 hạ áp cận chí tuyến, 2 cao
áp ôn đới, 2 cao áp cực
7. Loại gió thổi đều đặn, thường xuyên từ cao áp cận
nhiệt đới về hạ áp xích đạo được gọi là:
a – Gió Tây ôn đới
b – Gió Mậu dịch
c – Gió mùa
d – Gió fơn
8. Gió mùa là loại gió:
a – Thổi theo mùa, ngược hướng nhau ở 2 mùa
b – Gió thổi chủ yếu vào mùa đông theo hướng ĐB
c – Gió thổi chủ yếu vào mùa hạ theo hướng ĐN
d – Tất cả các ý trên
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới
Bài 9 – Thực hành
Lớp học : 10A7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khí quyển là gì? Vai trò của khí
quyển đối với đời sống trên Trái Đất?
Bài 8.KHÍ
ÁP.GIÓ VÀ MƯA
NỘI DUNG CHÍNH
I.Khí áp
1.Khái niệm
2.Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
3.Nguyên nhân thay đổi khí áp.
II. Một số lọai gió chính
1.Gió Tây ôn đới
2.Gió Mậu dịch
3.Gió mùa
4.Gió địa phương
III.Các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng mưa
1.Khí áp
2.Gió
3.F rông.
4. Địa hình
IV. Sự phân bố mưa trên Thế
giới
1.Phân bố mưa theo vĩ độ
2.Phân bố mưa trên lục địa
I. KHÍ ÁP
1/ Khái niệm:
- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Khí áp là gì ? Có
- Có hai loại khí áp khác nhau:
mấy loại khí áp?
+ Áp cao ( high pressure ):
+ Áp thấp ( low pressure):
I - KHÍ ÁP
1/ Khái niệm
- Người ta đo khí áp bằng một
dụng cụ gọi là khí áp kế.
Khí áp kế bằng kim loại
Người ta đo khí áp bằng
dụng cụ gì ?
Khí áp kế bằng ống thủy tinh
I - SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Đai áp cao cực Bắc
Đai áp thấp ôn đới Bán cầu Bắc
Đai áp cao cận nhiệt đới Bán cầu Bắc
Đai áp thấp xích đạo
Đai áp cao cận nhiệt đới Bán cầu Nam
Đai áp thấp ôn đới Bán cầu Nam
Đai áp cao cực Nam
I - KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
Hình 8.1. Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Sự hình thành các vành đai khí áp
trên Trái Đất:
- Trên bề mặt Trái Đất có 2 đai khí
áp cao cực, 2 đai khí áp thấp ôn
đới, 2 đai khí áp cao cận nhiệt
phân bố đối xứng nhau qua áp
thấp xích đạo.
I - KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp
trên Trái Đất
- Sự hình thành các đai áp có
nguồn gốc từ nhiệt động lực:
+ Tại xích đạo, không khí bị đốt nóng
nở ra thăng lên cao hình thành đai áp
thấp xích đạo
+ Đến tầng bình lưu, không khí chuyển
động theo luồng ngang về phía 2 cực,
nhiệt độ hạ thấp và bị lệch hướng (do
lực Cô-ri-ô-lít) => giáng xuống vùng
cận chí tuyến tạo nên đai áp cao cận
nhiệt đới.
+ Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không
khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất,
tạo nên đai áp cao cực
+ Không khí chuyển động từ áp cao
cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp
nhau thăng lên cao tạo nên đai áp thấp
ôn đới.
Hình 8.1. Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
I.KHÍ ÁP
1. Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
+
+
-
+
-
+
-
+
-
+
-
Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt
Nguyên nhân: Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
1
2
Cột không khí
Càng lên cao không khí càng loãng,
sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm.
Độ cao
(km)
Khí áp
(mm)
0
760
1000
670
1500
629
2000
592
3000
572
4000
461
H1
H2
H1>H2(độ
cao)
P1>P2 (áp
suất)
Khí áp ở vị trí 2 giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
A
Nhiệt độ cao, không khí nở ra, tỉ
trọng giảm đi, khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm, không khí co lại,
tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
B
t1
t2
m2
m1
p1
p2
t1 < t2
m1 > m 2
p1 > p2
Khí áp ở vị trí B giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
1
Không khí chứa hơi nước nhẹ
hơn không khí khô, vì thế không
khí nhiều hơi nước thì khí áp
cũng giảm.
2
m1
m2
p1
p2
1
2
1. Không khí ẩm
2. Không khí khô
m1 < m 2
p1 < p2
Khí áp ở vị trí 1 giảm
I. KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp:
Nguyên nhân làm khí áp thay đổi
Theo nhiệt độ
Theo độ cao - Nhiệt độ tăng ->
Càng lên cao,
khí áp giảm;
khí áp
- Nhiệt độ giảm ->
càng giảm
khí áp tăng.
Theo độ ẩm
- Độ ẩm tăng ->
khí áp giảm;
- Độ ẩm giảm ->
khí áp tăng.
II. Một số loại gió chính
Gió
Khu áp thấp (L)
Khu áp cao (H)
Gió là sự chuyển động của không khí
theo phương nằm ngang từ một nơi
có áp cao về một nơi có áp thấp.
Phân công nhiệm vụ các nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về gió Tây
ôn đới.
Nhóm 2: Tìm hiểu về gió
Mậu dịch
Nhóm 3: Tìm hiểu về gió mùa
Nhóm 4: Tìm hiểu về gió địa phương
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
1. Gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch
Gió
Đặc
Phạm vi
điểm
hoạt động
Áp cao cận
Tây ôn nhiệt đới về áp
đới
thấp Ôn đới
Thời gian
hoạt động
Thổi quanh - BBC: TN
năm
- NBC: TB
Áp cao cận
Mậu dịch nhiệt đới về áp
(Tín
phong)
thấp Xích đạo
Hướng
Thổi quanh
năm
- BBC: ĐB
- NBC: ĐN
Tính chất
Ẩm
Khô
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
3. Gió mùa
- Khái niệm:
Là lọai gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược lại nhau
- Các khu vực có gió mùa:
+ Đới nóng: Nam Á, ĐNA, Đông Phi, ĐB Ô – xtrây – li – a…
+ Đới ôn hòa: Đông Trung Quốc, ĐN LB Nga, ĐN Hoa Kì…
- Nguyên nhân hình thành:
+ Chêch lệch nhiệt độ, khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa
+ Chêch lệch nhiệt độ, khí áp giữa BBC và NBC vùng nhiệt đới
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
4. Gió địa phương
Gió
Sự hình
thành
Hoạt
động
Gió đất
Gió biển
- Ban ngày ở lục địa đất hấp
thụ nhiệt nhanh, nóng nên
hình thành áp thấp.
- Ở vùng nước ven biển hấp
thụ nhiệt chậm hơn nên mát,
hình thành áp cao
- Ban đêm, đất liền toả nhiệt
nhanh, mát hơn hình thành áp cao.
- Còn vùng nước ven biển toả nhiệt
chậm hơn nên hình thành áp thấp
- Thời gian: ban ngày
- Phạm vi: Vùng ven biển
- Hướng: Thổi từ biển vào đất
liền
- Thời gian: ban đêm
- Phạm vi: Vùng ven biển
- Hướng: Thổi từ đất liền ra biển
II – MỘT SỐ LỌAI GIÓ CHÍNH
4. Gió địa phương
Gió Fơn
- Gió ẩm thổi tới, lên cao gặp lạnh
đổ mưa, nhiệt độ giảm. Hơi nước
ngưng tụ, hình thành mây và gây
mưa.
-Lên cao 1000m nhiệt độ giảm 6oC
- Gió vượt qua đỉnh núi, lại bị khô, nên khi xuống núi
to tăng theo tiêu chuẩn KK khô khi xuống núi nên gió
này trở thành khô và nóng.
- Khi xuống núi nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn KK
khô là 1000m tăng 10o C
III.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA:
Đọc thông tin và
quan sát hình 8.5,
hình 8.6, hãy:
- Kể tên các nhân
tố ảnh hưởng tới
sự phân bố lượng
mưa trên Trái Đất.
- Phân tích ảnh
hưởng của các
nhân tố tới lượng
mưa.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA:
Khí áp
Gió
Dòng biển
Địa hình
Mậu dịch
n
ạ
L
h
Sư Thấ
ờn p
kh
uấ
tg
ió
o
ca ó
lên gi
ng đón
Cà ờn
Sư
Mùa
Tây ôn đới
Nó
ng
o
Ca
MƯA
NHIỀU
Nơi
p
ấ
Th
a
u
q
ng
ô
r
Frông
f
có
MƯA ÍT
IV.SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN THẾ GIỚI:
1. Phân bố mưa theo vĩ độ:
Dựa vào
bảng 8, hãy
trình bày sự
phân bố
lượng mưa
ở các khu
vực xích
đạo, chí
tuyến, ôn
đới và cực.
-Khu vực xích đạo mưa
nhiều nhất.
-Hai khu vực chí tuyến
mưa ít.
-Hai khu vực ôn đới mưa
nhiều.
-Hai khu vực ở cực mưa ít
nhất.
2. Phân bố mưa trên lục địa.
Lượng mưa phân bố
Quan
hìnhlục địa
không sát
đều trên
8.7 vĩvàtuyến
dựa45oB
theo
chiềukiến
từ tâythức
sang đông:
vào
- Lục địa Bắc Mĩ:
đã
học,mưa
hãygiảm
+ Lượng
trình
sự
dần từbày
2 phía
tây, đông
vào
nội địa.
phân
bố
+ Rìa phía Đông có
lượng
mưa
lượng
mưa
khá lớn từ
trên
1000 –các
2000lục
mm, rìa
phía
có lượng
địa tây
theo
vĩ mưa
trung bìnho500 -1000
tuyến 45
mm. Trong B
nộitừ
địa
tây
sang
lượng
mưađông
thấp, chỉ có
200giải
– 500
mm.
và
thích.
=> Nguyên nhân:
+ Phía đông và phía tây Bắc Mĩ giáp 2 đại dương rộng lớn nên được cung cấp nhiều
hơi ấm, phía tây (vĩ tuyến 45oB) có dòng biển nóng chảy qua ven bờ.
+ Nội địa ít mưa do có hai dãy núi Cooc-đi-e ở phía tây và A-pa-lat ở phía đông chắn
gió ẩm.
2. Phân bố mưa trên lục địa.
- Lục địa Á – Âu:
+ Phía tây châu
Âu và rìa phía
đông châu Á (vĩ
tuyến 45oB) có
lượng mưa trung
bình 500 –
1000m.
+ Vào sâu trong
nội địa lượng mưa
ít (200 – 500 mm).
=> Nguyên nhân:
+ Phía tây châu Âu có lượng mưa lớn do giáp biển và có dòng biển nóng Bắc Đại Tây
Dương chảy ven bờ.
+ Rìa phía đông châu Á giáp biển và có dòng nóng Cư-rô-si-ô chảy qua nên khu vực
này có lượng mưa khá lớn.
+ Càng vào sâu trong lục địa do các yếu tố địa hình khác nhau dẫn đến gió mang hơi
ẩm cũng bị biến chất trở nên khô.
Bài tập trắc nghiệm:
1. Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới:
a.
b.
c.
d.
Cao áp cận chí tuyến
Hạ áp xích đạo
Hạ áp ôn đới
Áp cao địa cực
2. Loại gió đem lại mưa nhiều:
A. Gió mậu dịch
B. Gió đông địa cực
C. Gió tây ôn đới
D. Gió mùa
E. Câu C, D đúng
3. Vùng ven biển gần các dòng biển lạnh sẽ chịu
ảnh hưởng gây ra:
a.
b.
c.
d.
Độ ẩm cao, mưa nhiều
Khô hạn, ít mưa
Mưa trung bình
Không mưa
4. Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những
vùng mưa ít là:
A. Xích đạo
B. Chí tuyến, cực
C. Ôn đới
5. NơiA.có
dải hội tụ nội chí tuyến đi qua sẽ gây ra:
Mưa trung bình
B. Mưa ít
C. Không mưa
D. Mưa nhiều
6. Từ Bắc -> Nam các vành đai khí áp được phân
bố theo thứ tự:
a – 1 hạ áp Xích đạo, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 áp
cao ôn đới, 2 hạ áp cực
b – 1 hạ áp Xích đạo, 2 áp cao cận chí tuyến, 2 hạ
áp ôn đới, 2 cao áp cực
c – 1 hạ áp Xích đạo, 2 hạ áp cận chí tuyến, 2 cao
áp ôn đới, 2 cao áp cực
7. Loại gió thổi đều đặn, thường xuyên từ cao áp cận
nhiệt đới về hạ áp xích đạo được gọi là:
a – Gió Tây ôn đới
b – Gió Mậu dịch
c – Gió mùa
d – Gió fơn
8. Gió mùa là loại gió:
a – Thổi theo mùa, ngược hướng nhau ở 2 mùa
b – Gió thổi chủ yếu vào mùa đông theo hướng ĐB
c – Gió thổi chủ yếu vào mùa hạ theo hướng ĐN
d – Tất cả các ý trên
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới
Bài 9 – Thực hành
 







Các ý kiến mới nhất