Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 23-04-2020
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
Chào quý thầy cô
và các em học sinh !
GV: PHẠM THỊ THỊNH
KHỞI ĐỘNG
1/ Trong 2 câu sau,xác định câu nào đúng, câu nào sai ?(1đ)
a. Thời tiết hôm nay nắng ấm dễ chịu.
b. Khí hậu hôm nay nắng ấm dễ chịu.
2/ Điền các từ : vĩ độ, cao, gần, xa ,vào các chỗ trống để hoàn thành câu văn sau : ( 8đ)
“ Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo : vị trí ………… hoặc……… biển; độ……….. và …………………… địa lý ”
3/ Em hãy nêu nội dung của bài học tiếp theo là gì? (1đ)
vĩ độ
Gần
xa
cao
Đ
S
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :


Không khí có trọng lượng hay không?
Không có không khí
Có không khí
Không có không khí
Có không khí
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :


- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
Khí áp là gì?
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :


- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
Dụng cụ đo khí áp là gì? Có những loại khí áp nào?
Khí áp kế kim loại
Khí áp kế thuỷ ngân
760 mm
1013milibar
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình
Khí áp trung bình chuẩn :

760 mmHg

* > 760 mmHg : Khí áp cao.
* < 760mm Hg : Khí áp thấp.

1013 mb (1013milibar)

* > 1013 mb : Khí áp cao.
* < 1013 mb : Khí áp thấp.
- Đơn vị :mmHg ( ap môt phe)
Bảng khí áp theo độ cao
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :


- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt của Trái đất.
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế. Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân

Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
HS quan sát H50 cho biết :

? Trên Trái Đất có mấy khu vực áp cao như thế nào ?
(Áp cao chí tuyến)
(Áp cao chí tuyến)
(Áp cao cực)
(Áp cao cực )
Các khu vực áp cao nằm ở vĩ độ nào? ?
Tuần 23, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam và 90° Bắc và Nam (cực Bắc và cực Nam)

HS quan sát H50 cho biết :

? Trên Trái Đất có mấy khu vực áp thấp như thế nào ?
Các khu vực áp thấp nằm ở vĩ độ nào? ?
(Áp thấp Ôn đới )
(Áp thấpXích đạo)
(Áp thấp Ôn đới)
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :

+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0° và khoảng vĩ độ 60° Bắc và Nam.

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam và 90° Bắc và Nam (cực Bắc và Nam)

HS quan sát H50 cho biết :

? Như vậy, trên bề mặt Trái đất , đai khí áp thấp (T) và đai áp thấp cao ( C ) được phân bố như thế nào ?
(Áp thấp Ôn đới )
(Áp cao chí tuyến)
(Áp thấpXích đạo)
(Áp thấp Ôn đới)
(Áp cao chí tuyến)
(Áp cao cực)
(Áp cao cực )
Tuần 23, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0° và khoảng vĩ độ 60° Bắc và Nam.

+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam và 90° Bắc và Nam (cực Bắc và Nam)

 Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái đất thành các đai khí áp thấp và cao từ xích đạo về cực.


2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

Khu áp thấp
Khu áp cao
Gió
Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:




HS quan sát H51 cho biết :
Trên Trái đất có những loại gió chính nào hoạt động ?
Gió Đông cực
Gió Tây Ôn đới
Gió Tín Phong
GIÓ TÍN PHONG
CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
Gió Tín Phong hoạt động trong phạm vi nào? Hướng gió thổi?
Tín phong ( gió Mậu dịch )
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:

- Gió Tín Phong:
+ Thổi từ khoảng 30°Bắc – Nam(các đai cao áp chí tuyến) về Xích đạo( đai áp thấp xích đạo)
+ Hướng gió : Nửa cầu bắc: gió có hướng Đông Bắc
Nửa cầu Nam: gió có hướng Đông Nam
GIÓ TÂY ÔN ĐỚI
CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
Gió Tây ôn đới hoạt động phạm vi nào? Hướng gió thổi?
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:

- Gió Tín Phong:
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng vĩ độ 30° Bắc và Nam (các đai cao áp chí tuyến ) lên khoảng vĩ độ 60° Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới).
+ Hướng gió: Nửa cầu Bắc: gió có hướng Tây Nam
Nửa cầu Nam: gió có hướng Tây Bắc
CÁC LOẠI GIÓ CHÍNH
GIÓ ĐÔNG CỰC
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:

- Gió Tín Phong:
- Gió Tây ôn đới:
- Gió Đông cực:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 90° Bắc và Nam(cực Bắc và Nam) về khoảng vĩ độ 60°Bắc và Nam ( các đai áp thấp ôn đới).
+ Hướng gió : Nửa cầu Bắc: gió có hướng Đông Bắc
Nửa cầu Nam: gió có hướng Đông Nam
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:

c/ Các hoàn lưu khí quyển:

Hoàn lưu khí quyển là gì ? Nguyên nhân sinh ra các hoàn lưu ? Các hoàn lưu chính trên Trái đất ?



-
+
Không khí dồn nén xuống đậm đặc.
Không khí bốc lên cao.
Vùng 300N
Khu vực xích đạo
Tuần 24, tiết 23
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

1/Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất :
a/ Khí áp :
b/ Các đai khí áp trên Trái đất :
2/ Gió và hoàn lưu khí quyển:
a/ Gió:

b/ Các loại gió thổi thường xuyên:

c/ Các hoàn lưu khí quyển:

- Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển.
Hoạt động của gió mùa ở Việt Nam
*
*
Gió biển
Gió đất
Phạm vi hoạt động:
- Hướng thổi
ở vùng ven biển
1000m………. 200C …………………………………………………………… 310C
0m 260C …………………………………………………………………………………………… 410 C
2000m…………………..………140C 210C
2500m………………………………............110C
Gió
Gió fơn
Một số hình ảnh về tác dụng của gió
Điện gió tỉnh Bình Thuận
Điện gió tỉnh Bạc Liêu
Một số hình ảnh về tác hại của gió
TỔNG KẾT :
A/ Điền chữ đúng (Đ ) hoặc sai ( S ) vào ô trống ở bảng sau :

Đ
Đ
S
S
Đ
Bài tập vận dụng
Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:
1. Đai khí áp cao
2. Đai khí áp thấp
a. Khoảng vĩ độ 00
b. Khoảng các vĩ độ 600 Bắc và 600 Nam
c. Khoảng các vĩ độ 300 Bắc và 300 Nam
d. Khoảng các vĩ độ 900 Bắc và 900Nam (cực Bắc và cực Nam)
B/ Điền tiếp tên các khí áp ( cao hoặc thấp ) và các loại gió vào ô trống ở hình 50.
Tín phong
Tín phong
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực





Chọn phương án đúng
Câu 2. Nguyên nhân sinh ra gió là do:
a. Sự chuyển động của không khí.
b. Chênh lệch giữa khí áp cao và khí áp thấp.
c. Vận động tự quay của Trái Đất
Câu 1. Khí áp là gì?
a. Sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất.
b. Trọng lượng của cột thủy ngân có chiều cao 760 mm.
c. Sức ép của khí quyển lên bề mặt biển





Chọn phương án đúng
Câu 3. Khí áp trung bình là bao nhiêu?
a. > 760mm.
b. 760 mm.
c. < 760mm
Câu 4. Gió thổi từ đai khí áp cao ở chí tuyến về các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600, được gọi là:
a. Gió tín phong.
b. Gió Tây ôn đới.
c. Gió Đông cực.



TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
* Đối với bài học ở tiết học này:
-Về nhà học kỹ bài cũ, làm các bài tập trong tập bản đồ , vẽ các hình 50, 51 SGK vào vở
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài ÔN TẬP








Chào tạm biệt quý thầy cô
và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến