Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thọ Tuấn
Ngày gửi: 21h:28' 25-03-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TÂY HỒ
Người thực hiện: Trịnh Thị Duyến
Tiết 23-CĐ: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ,KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
TiẾT 23- CHỦ ĐỀ: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ,
KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
a. Khí áp
- Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
Khí áp kế thuỷ ngân
760 mmHg
Để đo khí áp người ta dùng dụng cụ gì?
- Dụng cụ: Khí áp kế
Đơn vị đo khí áp là gì?
- Đơn vị: mmHg
Khí áp trung bình chuẩn là bao nhiêu?
- Khí áp trung bình : 760mmHg
+ Nếu > 760mmHg -> Áp cao
+ Nếu < 760mmHg ->Áp thấp
Theo em có mấy loại khí áp kế?
760 mmHg
1013milibar
Mặt nước biển
Khí áp kế kim loại
Khí áp kế thuỷ ngân
1013milibar ≈ 760mmHg Khí áp trung bình
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Tìm hiểu khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
a. Khí áp
Bảng khí áp theo độ cao
Dựa vào bảng bên, hãy nhận xét khí áp theo độ cao?
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Tìm hiểu khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
a. Khí áp
b. Các đai khí áp trên Trái Đất.
Trên Trái Đất có mấy đai khí áp?
Hình 2: Các đai khí áp trên Trái Đất
Các khu vực áp cao nằm ở những vĩ độ nào?
- Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ: 300( Bắc và Nam), 900( Bắc và Nam)
Các khu vực áp thấp nằm ở những vĩ độ nào?
- Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ: 00, 600( Bắc và Nam)
Như vậy trên bề mặt Trái Đất các đai áp thấp ( T) và đai áp cao ( C) phân bố như thế nào?
-> Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp( T) và cao ( C) từ xích đạo về 2 cực.
+
-
Không khí dồn nén xuống đậm đặc
Áp cao (+): Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí thấp, không khí co lại, không khí từ trên cao dồn nén xuống, tại đây không khí đậm đặc và có xu hướng lan toả xung quanh
Không khí bốc lên cao
Áp thấp (-) : Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí cao, không khí giãn nở ra bốc lên cao, tại đây không khí loãng nên không khí ở xung quanh có xu hướng dồn vào
Dựa vào hình ảnh mô phỏng, cho biết nguyên nhân hình thành các khu khí áp cao và thấp trên Trái Đất?
Áp cao
Áp thấp
T0 thấp
T0 cao
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1/ khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
Hình 2: Các đai khí áp trên Trái Đất
00
Các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt.
Nguyên nhân chủ yếu là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Em hãy cho biết các đai khí áp có phân bố liên tục không? Tại sao?
Khu áp thấp
Khu áp cao
Gioù
Quan sát ảnh, cho biết gió là gì?
Sự chênh lệch giữa hai khu áp cao và áp thấp càng
lớn thì tốc độ gió như thế nào?
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Tìm hiểu khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển.
a. Gió:
- Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
Có mấy loại gió chính trên Trái Đất? Kể tên?
Có 3 loại gió chính:
+ Tín phong
+ Tây ôn đới
+ Đông cực
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp thấp
600B
600N
300N
300B
00
Đai áp cao ( 900N)
Đai áp cao ( 900B)
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Nhóm 1: Gió Tín phong.
Nhóm 2: Gió Tây ôn đới.
Nhóm 3,4: Gió Đông cực
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp thấp
CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
600B
600N
300N
300B
00
Đai áp cao ( 900N)
Đai áp cao ( 900B)
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Hình 10. Các hướng chính
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Tìm hiểu khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển.
CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp thấp
600B
600N
300N
300B
00
Đai áp cao ( 900N)
Đai áp cao ( 900B)
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Hình 10. Các hướng chính
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Tìm hiểu khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển.
CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp cao
Đai áp thấp
Đai áp thấp
600B
600N
300N
300B
00
Đai áp cao ( 900N)
Đai áp cao ( 900B)
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Hình 10. Các hướng chính
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Nửa cầu Bắc lệch về phía bên phải
Nửa cầu Nam lệch về phía bên trái
Vì sao các loại gió trên Trái Đất không thổi theo hướng kinh tuyến mà lại thổi lệch hướng?
Hình 3. Các loại gió chính trên Trái Đất và các hoàn lưu khí quyển
Việt Nam chịu ảnh hưởng của loại gió nào?
Hoạt động của gió mùa ở Việt Nam
Gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông
*
*
Gió biển
Gió đất
Phạm vi hoạt động:
- Hướng thổi: + Ban ngày: Biển Đất liền
+ Ban đêm : Đất liền Biển
ở vùng ven biển
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
Gió có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nào đối với đời sống con người ?
Điện gió tỉnh Bình Thuận
Điện gió tỉnh Bạc Liêu
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
- Gió Tín Phong:
Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam ( các đai áp cao chí tuyến về xích đạo).
- Hướng gió:
Ở nửa cầu Bắc có gió Đông Bắc và nửa cầu Nam có gió Đông Nam.
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
- Hướng gió:
Ở nửa cầu Bắc có gió Đông Bắc và nửa cầu Nam có gió Đông Nam.
- Gió Tây Ôn Đới:
Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam ( các đai áp thấp ôn đới.
- Hướng gió:
Ở nửa cầu Bắc có gió Tây Nam và nửa cầu Nam có gió Tây Bắc.


-
+
Không khí dồn nén xuống đậm đặc.
Không khí
bốc lên cao.
Vùng 300N
Khu vực xích đạo
Quá trình hình thành hoàn lưu khí quyển
Hình 3. Các loại gió chính trên Trái Đất và các hoàn lưu khí quyển
BÀI 17: KHÍ ÁP VÀ CÁC LOẠI GIÓ
1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất.
2. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
- Gió Đông cực:
Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về các vĩ độ 600 Bắc và Nam ( các đai áp thấp ôn đới) Đông Bắc.
- Hướng gió:
Ở nửa cầu Bắc có gió Đông Bắc và nửa cầu Nam có gió Đông Nam.





Chọn phương án đúng
Câu 2. Nguyên nhân sinh ra gió là do:
a. Sự chuyển động của không khí.
b. Chênh lệch giữa khí áp cao và khí áp thấp.
c. Vận động tự quay của Trái Đất
Câu 1. Khí áp là gì?
a. Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
b. Trọng lượng của cột thủy ngân có chiều cao 760 mm.
c. Sức ép của khí quyển lên bề mặt biển
Câu 3. Tín phong là loại gió:
a. Thổi từ Xích đạo về chí tuyến.
b. Thổi từ chí tuyến về cực.
c. Thổi từ cao áp chí tuyến về áp thấp Xích đạo.
Câu 4. Gió thổi từ đai khí áp cao ở chí tuyến về các đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600, được gọi là:
a. Gió tín phong.
b. Gió Tây ôn đới.
c. Gió Đông cực.
Gió Tín phong(gió Mậu dịch)
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đây là gió gì?
 
Gửi ý kiến