KNTT - Bài 9. Khí quyển, các yếu tố khí hậu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 16h:20' 18-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 398
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 16h:20' 18-10-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4. KHÍ QUYỂN
TIẾT 13 - BÀI 9
KHÍ QUYỂN. CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
3. KHÍ ÁP VÀ GIÓ
a. Khí áp
- Khí áp và nguyên nhân thay đổi khí áp
m
Khí quyển
2000
1000
o0
+ Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất
+ Nguyên nhân thay đổi của khí áp:
Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao – khí
áp giảm, nhiệt độ giảm – khí áp tăng
Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao khí
m
áp càng giảm.
Khí quyển
Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa
2000
hơi nước khí áp Agiảm, không khí khô khí áp tăng
1000
o0
B
C
- Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp phân bố
xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Xích đạo: đai áp thấp. Chí tuyến : đai áp cao.
Bắc cực và Nam cực : đai áp cao. Vùng ôn đới: đai
áp thấp.
Các đai khí áp phân bố không liên tục mà bị chia
cắt thành các trung tâm khí áp riêng biệt
b. Gió
- Một số loại gió chính
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Gió Mậu dịch
Từ đai áp cao cận chí
tuyến về áp thấp xích
đạo.
Thổi quanh năm
BCB: Đông bắc. BCN:
Đông nam
Tính chất khô
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Hoạt động của gió tín phong (gió mậu dịch) trên thế giới
+
+
+
---------------------------------------------------------------------------Đông Bắc
Chí tuyến Bắc
Xích đạo
Đông Nam
----------------------------------------------------------------------------- Chí tuyến nam
+
+
Nam ÂĐD
Nam Thái Bình Dương
Nam ĐTD
+ Tây ôn đới
Từ đai áp cao cận chí
tuyến về áp thấp ôn đới.
Thổi quanh năm
BCB: tây nam. BCN:
tây bắc.
Tính chất ẩm
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Hoạt động của gió Tây ôn đới trên thế giới
+
I lo xen
-
Tây Nam
Ha oai
A xo
+
--------------------------------------------------------------------------+
Xích đạo
+
+
+
---------------------------------------------------------------------------Nam tbd
Nam ĐTD
Nam ÂĐD
Tây Bắc
-
-
+
+
+ Gió Đông cực
Từ đai áp cao cực về áp
thấp ôn đới.
BCB: đông bắc. BCN:
đông nam.
Tính chất lạnh, khô
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Gió mùa
Là gió thổi theo mùa
Nguyên nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không
đều giữa lục địa và đại dương hoặc giữa 2 bán cầu.
Phân bố chủ yếu ở đới nóng và một số khu vực vĩ độ trung
bình
Phạm vi hoạt động của gió mùa trên thế giới
+
+
-
Gió mùa mùa đông
+
xibia
-
-
-
+
-
+
Ôt-trây-lia
Gió mùa mùa hạ
+
- Gió địa phương
+ Gió biển, gió đất
Hình thành ở vùng ven biển
Thay đổi hướng theo ngày đêm
Nguyên nhân: do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa đất liền
và biển
+Gió fơn
LUYỆN TẬP
Chọn các câu hỏi sau đây
1
2
3
4
5
Câu 1. Khí áp tăng khi:
A. Nhiệt độ giảm
B. Đi lên cao
C. Không khí nở ra
D. Các ý trên
Câu 2. Gió Tây ôn đới là loại
thổi từ:
a. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp thấp ôn đới.
b. Các khu áp thấp ôn đới
phía áp cao cực.
c. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp thấp xích đạo.
d. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp cao cực.
gió
đới
về
đới
đới
A
Câu 3. Hướng gió Tây ôn đới ở
Bắc bán cầu là:
a. Tây Bắc
b. Tây Nam
c. Đông Bắc
d. Đông Nam
B
Câu 4. Gió mùa thường có ở
A. Đới nóng và đới lạnh
c
B. Vùng ôn đới
C. Đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ
trung bình
D. Vùng nhiệt đới
c
D
Câu 5. Về mùa đông gió mùa ở Bắc bán
cầu có hướng
A. Tây Bắc - Đông Nam
B. Đông Nam - Tây Bắc
C. Đông Bắc
D. Đông Nam
C
Câu 6. Nhận định nào dưới đây chưa
chính xác ?
A. Các đai khí áp phân bố liên tục
theo các
đường vĩ tuyến
B. Trên Trái Đất có 7 đai khí áp
chính
C. Hai đai áp cao được ngăn cách
với nhau bởi 1 đai áp thấp
D. Gió thường xuất phát từ các áp
cao
A
A
B
Câu 7. Khi nhiệt độ tăng thì:
A. Không khí nở ra, tỉ trong tăng lên,
B
khí áp tăng.
B. Không khí nở ra, tỉ trong giảm, khí
áp giảm.
C. Không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí
áp tăng.
D. Không khí co lại, tỉ trọng giảm, khí
áp giảm.
B
Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các đai
khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành
các khu áp riêng biệt là do :
a) Chịu ảnh hưởng của gió.
b) Chịu ảnh hưởng của các dòng biển.
c) Trái Đất có hình khối cầu nên lượng bức xạ Mặt
Trời không đều.
d) Sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại
dương.
Câu 9. Nguyên nhân hình thành gió mùa là do:
A. Do địa hình
B. Sự chênh lệch khí áp giữa áp cao cận chí tuyến và áp
thấp xích đạo
C. Sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại
dương theo mùa.
D. Các ý trên
TIẾT 13 - BÀI 9
KHÍ QUYỂN. CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
3. KHÍ ÁP VÀ GIÓ
a. Khí áp
- Khí áp và nguyên nhân thay đổi khí áp
m
Khí quyển
2000
1000
o0
+ Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất
+ Nguyên nhân thay đổi của khí áp:
Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ cao – khí
áp giảm, nhiệt độ giảm – khí áp tăng
Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao khí
m
áp càng giảm.
Khí quyển
Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa
2000
hơi nước khí áp Agiảm, không khí khô khí áp tăng
1000
o0
B
C
- Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Các đai khí áp cao và các đai khí áp thấp phân bố
xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Xích đạo: đai áp thấp. Chí tuyến : đai áp cao.
Bắc cực và Nam cực : đai áp cao. Vùng ôn đới: đai
áp thấp.
Các đai khí áp phân bố không liên tục mà bị chia
cắt thành các trung tâm khí áp riêng biệt
b. Gió
- Một số loại gió chính
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Gió Mậu dịch
Từ đai áp cao cận chí
tuyến về áp thấp xích
đạo.
Thổi quanh năm
BCB: Đông bắc. BCN:
Đông nam
Tính chất khô
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Hoạt động của gió tín phong (gió mậu dịch) trên thế giới
+
+
+
---------------------------------------------------------------------------Đông Bắc
Chí tuyến Bắc
Xích đạo
Đông Nam
----------------------------------------------------------------------------- Chí tuyến nam
+
+
Nam ÂĐD
Nam Thái Bình Dương
Nam ĐTD
+ Tây ôn đới
Từ đai áp cao cận chí
tuyến về áp thấp ôn đới.
Thổi quanh năm
BCB: tây nam. BCN:
tây bắc.
Tính chất ẩm
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Hoạt động của gió Tây ôn đới trên thế giới
+
I lo xen
-
Tây Nam
Ha oai
A xo
+
--------------------------------------------------------------------------+
Xích đạo
+
+
+
---------------------------------------------------------------------------Nam tbd
Nam ĐTD
Nam ÂĐD
Tây Bắc
-
-
+
+
+ Gió Đông cực
Từ đai áp cao cực về áp
thấp ôn đới.
BCB: đông bắc. BCN:
đông nam.
Tính chất lạnh, khô
Hình 9.4. các đai khí áp và gió trên Trái Đất
+ Gió mùa
Là gió thổi theo mùa
Nguyên nhân: chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không
đều giữa lục địa và đại dương hoặc giữa 2 bán cầu.
Phân bố chủ yếu ở đới nóng và một số khu vực vĩ độ trung
bình
Phạm vi hoạt động của gió mùa trên thế giới
+
+
-
Gió mùa mùa đông
+
xibia
-
-
-
+
-
+
Ôt-trây-lia
Gió mùa mùa hạ
+
- Gió địa phương
+ Gió biển, gió đất
Hình thành ở vùng ven biển
Thay đổi hướng theo ngày đêm
Nguyên nhân: do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa đất liền
và biển
+Gió fơn
LUYỆN TẬP
Chọn các câu hỏi sau đây
1
2
3
4
5
Câu 1. Khí áp tăng khi:
A. Nhiệt độ giảm
B. Đi lên cao
C. Không khí nở ra
D. Các ý trên
Câu 2. Gió Tây ôn đới là loại
thổi từ:
a. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp thấp ôn đới.
b. Các khu áp thấp ôn đới
phía áp cao cực.
c. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp thấp xích đạo.
d. Các khu áp cao cận nhiệt
về phía áp cao cực.
gió
đới
về
đới
đới
A
Câu 3. Hướng gió Tây ôn đới ở
Bắc bán cầu là:
a. Tây Bắc
b. Tây Nam
c. Đông Bắc
d. Đông Nam
B
Câu 4. Gió mùa thường có ở
A. Đới nóng và đới lạnh
c
B. Vùng ôn đới
C. Đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ
trung bình
D. Vùng nhiệt đới
c
D
Câu 5. Về mùa đông gió mùa ở Bắc bán
cầu có hướng
A. Tây Bắc - Đông Nam
B. Đông Nam - Tây Bắc
C. Đông Bắc
D. Đông Nam
C
Câu 6. Nhận định nào dưới đây chưa
chính xác ?
A. Các đai khí áp phân bố liên tục
theo các
đường vĩ tuyến
B. Trên Trái Đất có 7 đai khí áp
chính
C. Hai đai áp cao được ngăn cách
với nhau bởi 1 đai áp thấp
D. Gió thường xuất phát từ các áp
cao
A
A
B
Câu 7. Khi nhiệt độ tăng thì:
A. Không khí nở ra, tỉ trong tăng lên,
B
khí áp tăng.
B. Không khí nở ra, tỉ trong giảm, khí
áp giảm.
C. Không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí
áp tăng.
D. Không khí co lại, tỉ trọng giảm, khí
áp giảm.
B
Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các đai
khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành
các khu áp riêng biệt là do :
a) Chịu ảnh hưởng của gió.
b) Chịu ảnh hưởng của các dòng biển.
c) Trái Đất có hình khối cầu nên lượng bức xạ Mặt
Trời không đều.
d) Sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và đại
dương.
Câu 9. Nguyên nhân hình thành gió mùa là do:
A. Do địa hình
B. Sự chênh lệch khí áp giữa áp cao cận chí tuyến và áp
thấp xích đạo
C. Sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại
dương theo mùa.
D. Các ý trên
 







Các ý kiến mới nhất