Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

khkt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LƯƠNG VĂN HÙNG
Ngày gửi: 11h:37' 10-10-2015
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
Dự án khoa học
Bạn hy vọng sẽ nghiên cứu một gen mã hóa cho một protein là chất dẫn truyền thần kinh trong các tế bào não người và bạn biết trình tự các axit amin của protein này. Làm cách nào để xác định được các gen biểu hiện ở một loại tế bào não nhất định? 
Dự án kĩ thuật
Trong thực tế có rất nhiều hộ gia đình sống trong thành phố có những quả cầu xoay dựa vào sức gió trên nóc nhà.
Xuất phát từ thực tế này HS hình thành ý tưởng dùng sức quay của quả cầu đó, để tạo ra nguồn điện sạch, có thể thắp sáng đèn ngủ, đèn học, nạp cho acquy của xe đạp điện, đèn pin, ...
Dự án khoa học hay Dự án kĩ thuật?
Ở Thái Nguyên, tình trạng nước nhiễm sắt ngày càng phổ biến. Rất nhiều gia đình đang phải sử dụng nước nhiễm sắt cho sinh hoạt hàng ngày. Nước nhiễm sắt gây nhiều độc hại cho sức khỏe như đau mắt, viêm da, nặng hơn là ảnh hưởng tới thận, gan, tim mạch,…
Vì vậy, chúng em quyết định chọn đề tài là:
“CẢI TẠO VÀ XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC NHIỄM SẮT”
Dự án khoa học
{Giai đoạn đề xuất vấn đề nghiên cứu, hình thành đề tài nghiên cứu}
a) Đặt câu hỏi
b) Nghiên cứu tổng quan
{Giai đoạn giải quyết vấn đề, thực hiện đề tài nghiên cứu}
c) Xây dựng giả thuyết
d) Thí nghiệm kiểm chứng
e) Phân tích kết quả và kết luận
{Giai đoạn báo cáo kết quả và thảo luận, vận dụng}
f) Báo cáo kết quả
Dự án kĩ thuật
{Giai đoạn đề xuất vấn đề nghiên cứu, hình thành đề tài nghiên cứu}
a) Xác định vấn đề
b) Nghiên cứu tổng quan
{Giai đoạn giải quyết vấn đề, thực hiện đề tài nghiên cứu}
c) Xác định yêu cầu
d) Đề xuất các giải pháp
e) Lựa chọn giải pháp
f) Hoàn thiện giải pháp
g) Xây dựng mẫu
k) Báo cáo kết quả và thảo luận
{Báo cáo kết quả và thảo luận, vận dụng}
h) Đánh giá và hoàn thiện thiết kế
Hướng dẫn học sinh về Quy trình thực hiện một đề tài
NCKH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
Nghiên cứu là một quá trình mà qua đó chúng ta khám phá hoặc tạo ra những tri thức mới về thế giới mà ta đang sống.
Học sinh thiết kế các công trình nghiên cứu nhằm cung cấp các dữ kiện định lượng thông qua việc thực hiện các thí nghiệm, sau đó phân tích và ứng dụng các dữ liệu thu được.
Các công trình nào chỉ là những minh hoạ hay là tổng hợp nghiên cứu từ tài liệu hoặc các công trình mang thông tin, các mô hình giải thích hoặc xây dựng công cụ đều không thích hợp cho các hội thi khoa học dựa trên nền tảng nghiên cứu.
NCKH CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC
Là một bộ phận của chương trình học phổ thông trung học. Có thể được giảng dạy theo từng giai đoạn hay từng phần.
Cần phải được giảng dạy bởi một giáo viên khoa học có kinh nghiệm hoặc đã qua đào tạo.
Cần phải được giám sát bởi một cố vấn khoa học của nhà trường.
Có thể được thực hiện thông qua sự hỗ trợ của các chuỵên gia hoặc các nhà khoa học địa phương, những người có thể đóng vai trò cố vấn trong việc kiếm tra, đánh giá bản đề xuất / bản báo cáo nghiên cứu.
Có thể được thực hiện dựa theo các điều lệ và quy định của các hội thi khoa học địa phương.

Lý do Thực hiện một công trình Nghiên cứu Khoa học
Đây là một chiến thuật tích hợp các phương pháp khoa học vào giảng dạy.
Nghiên cứu Khoa học cho phép đào sâu, khám phá những câu hỏi /vấn đề đến nay vẫn chưa có câu trả lời.
Nghiên cứu Khoa học cung cấp những hoạt động mà trong đó học sinh có thể tìm hiểu những lĩnh vực mà đối với các em còn nhiều điều chưa được giải đáp.
Nghiên cứu Khoa học đưa ra những câu hỏi, vấn đề hoặc các hiện tượng khó giải thích mà chỉ có thể được giải quyết thông qua việc sử dụng những phương tiện trong phòng thí nghiệm hoặc sự quan sát trong từng lĩnh vực.
Nghiên cứu Khoa học cung cấp một phương thức hiệu quả cho học sinh học tập các bộ môn khoa học.

Nghiên cứu Khoa học gắn liền với mô hình thực hành trong việc giảng dạy bộ môn khoa học.

Nghiên cứu Khoa học thúc đẩy nơi học sinh sự phát triển các kỹ năng quý giá và những thái độ, quan điểm đặc thù cho việc nghiên cứu của các nhà khoa học.

Lý do Thực hiện một công trình Nghiên cứu Khoa học
Nghiên cứu Khoa học rèn luyện các kỹ năng như là luôn tò mò, đặt nghi vấn, đòi hỏi bằng chứng, biết hợp tác và có suy nghĩ tích cực về “thất bại”.
Nghiên cứu Khoa học thúc đẩy thói quen tư duy phê phán, đặt nghi vấn một cách cẩn trọng và xem xét chứng cớ trước khi đưa đến một kết luận có lô-gích và không thiên lệch.
Nghiên cứu Khoa học phát triển các kỹ năng học tập suốt đời mà học sinh có thể ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong việc học tập các bộ môn khác.
Lý do Thực hiện một công trình Nghiên cứu Khoa học
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đặt vấn đề có lẽ là phần quan trọng nhất trong một cuộc nghiên cứu khoa học và thường được theo sau bởi một phát biểu dưới dạng mệnh đề “nếu, thì”.
Học sinh được khuyến khích thiết kế các thí nghiệm “có kiểm soát”, những thí nghiệm này cho phép các em xây dựng một tiêu chuẩn và sau đó mỗi lần chỉ thay đổi một biến số và theo dõi xem biến số đó có thể ảnh hưởng đến điều kiện gốc được kiểm chứng như là tiêu chuẩn ra sao.
Đặt vấn đề thường dẫn đến các thí nghiệm hoặc các quan sát.
Các nhà khoa học giỏi, dù là trẻ hay già, luôn luôn sử dụng một quy trình nhất định để nghiên cứu những điều họ thấy trên thế giới. Quy trình này thường được nhắc đến với tên gọi “Phương pháp khoa học” hoặc “Chu trình Khám phá”.
Các bước nghiên cứu
Vấn đề
Kế
hoạch
Thu thập
Phân loại, chọn lọc &
Phân tích
Đánh giá
Tổng hợp
Báo
cáo
1
2
3
4
5
6
7
Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề
Nghiên cứu tài liệu
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập số liệu
Phân tích dữ liệu và kết luận
Viết bài nghiên cứu
GIAI ĐOẠN
VIẾT ĐỀ XUẤT
NGHIÊN CỨU
GIAI ĐOẠN
NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề /chủ đề nghiên cứu
QUAN SÁT BAN ĐẦU
Bắt đầu bằng một câu hỏi
Một tư duy biết đặt câu hỏi chính là điểm bắt đầu của nghiên cứu.
Câu hỏi chính được chia nhỏ thành nhiều câu hỏi khác
Bạn để ý một thứ gì đó – tự hỏi tại sao nó xảy ra
Bạn thấy một thứ gì đó – tự hỏi cái gì gây ra nó
Bạn muốn biết một thứ gì đó tại sao lại hoạt động
hay vận hành như thế nào
người "nông dân gốc" Phan Văn Thế
lúc còn nhỏ anh hay giúp mẹ nấu cơm, ở vùng quê Nam Định hồi ấy hay dùng rơm rạ, thân cây ngô để đun nấu,  để ý mỗi lần anh bỏ rơm rạ nhiều hơn bình thường thì bếp hay bị tắt và khói nhiều lúc ấy vẫn còn hiện tượng cháy âm ỉ khi châm lửa lại thì bếp bắt lửa rất nhanh, anh nghĩ rằng trong lúc cháy âm ỉ đã tạo ra một nguồn khí và có thể cháy được.
Bếp sinh học tia hồng ngoại (Ifared Ray Bioga Coocker - IRBC)
bếp IRBC loại trừ được “thất thoát nhiệt năng vật lý” và “thất thoát nhiệt năng hoá học”. Việc tổng hợp ứng dụng các kỹ thuật động lực không khí, động lực lưu thể, nguyên lý chuyển nhiệt nên quá trình khí hoá được thực hiện triệt để qua hệ thống lọc đa cấp hình chữ U ngược. Đồng thời, do bếp ứng dụng kỹ thuật đốt bằng tia hồng ngoại, nhiên liệu của bếp được đốt triệt để, thời gian đốt dài hơn, không sinh bụi, khói và rất ít muội lò.
Quyết định quan trọng nhất cần phải được đưa ra.
Việc chọn chủ đề quyết định lĩnh vực mà bài nghiên cứu sẽ tập trung vào. Việc lựa chọn hệ thống sẽ dùng trong nghiên cứu là một thử thách.
Đối với các lớp thí nghiệm khoa học – những lựa chọn được giới hạn trong phạm vi các khái niệm đã học.
Đối với các công trình của học sinh – các vấn đề nghiên cứu có thể - nảy sinh từ sự tò mò; dựa trên sự thiết yếu; có giá trị thực tiễn; có giá trị về mặt lý thuyết; là một nghiên cứu mang tính khám phá; hay ứng dụng của một khái niệm đã biết để dẫn đến một sự phát triển mới.
Xác định vấn đề / chủ đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu cần phải được đặt ra một cách rõ ràng để đảm bảo cho cuộc nghiên cứu được tiến hành có hiệu quả và mang lại kết quả mong muốn.
Một bộ mục tiêu được miêu tả tốt là một sự dẫn dắt quý giá trong việc thiết kế và lên kế hoạch thí nghiệm.

Xác định vấn đề / chủ đề nghiên cứu
Một vấn đề nghiên cứu được phát biểu rõ ràng biểu thị hàm ý của nó.
Vấn đề có thể được phân nhỏ thành những đơn vị nhỏ hơn, còn gọi các vấn đề phụ.
Các vấn đề phụ có thể được diễn đạt dưới hình thức giả thiết, sử dụng các khái niệm và nguyên lý đã biết.
Xác định vấn đề / chủ đề nghiên cứu
Sự yêu thích của người nghiên cứu cũng đóng vai trò quyết định.
Một số yếu tố khác cần xem xét:
Thời gian sẵn có – độ lớn của chủ đề có phù hợp với thời gian nghiên cứu hay không.
Các nguồn tài chính sẵn có.
Các trang thiết bị sẵn có.
Kiến thức chuyên môn sẵn có.
Xác định vấn đề / chủ đề nghiên cứu
Giai đoạn Lên kế hoạch của một Quy trình Nghiên cứu
Nghiên cứu nền tảng: Tham khảo / khảo sát tài liệu
Thiết kế nghiên cứu hay Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu nền
THU THẬP THÔNG TIN – Thư viện và Internet
Tìm ra điều bạn cần nghiên cứu là gì.
Ghi chép lại những nơi bạn đã tìm ra thông tin.
Đặt câu hỏi “Tại sao” hay “Việc gì sẽ xảy ra nếu…”
Tìm kiếm những kết quả chưa được giải thích hoặc không được trông đợi.
Nói chuyện với các chuyên gia trong lĩnh vực bạn nghiên cứu.

Khảo sát Tài liệu
Việc đọc các tài liệu có liên quan tới chủ đề nghiên cứu làm phong phú thêm nền tảng nghiên cứu và mở rộng quan điểm nghiên cứu.
Việc tham khảo kỹ lưỡng các tác phẩm đã xuất bản
Cung cấp thông tin về những nghiên cứu đã được thực hiện trước đây và loại bỏ việc phát minh lại những thứ đã có.
Phơi bày những lỗ hổng kiến thức đang tồn tại.
Cho phép phân tích vấn đề và nhận xét giá trị của nghiên cứu sắp thực hiện.
Cung cấp kiến thức nền tảng cho việc thiết kế nghiên cứu.

Những nghiên cứu có liên quan trước đây có thể đưa ra phương pháp nghiên cứu thích hợp .

Việc lựa chọn các tài liệu có thể được thực hiện khôn ngoan hơn dựa vào kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trước.
Khảo sát Tài liệu
Nguồn Tài liệu
Thư viện
Trang web
Những nguồn tài liệu ban đầu
Những thông tin gốc và chưa được biên tập.
Tập san
Trình bày các thông tin mới cập nhật và chi tiết về những nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành mà người thực hiện nghiên cứu yêu thích.
Dù ở dạng bản in hay bản điện tử, tập san vẫn được coi như là một nguồn tham khảo đáng tin cậy đối với các thông tin mới.
Các nguồn khác
Phỏng vấn, liên lạc e-mail, thảo luận, tranh luận, họp cộng đồng, khảo sát, quan sát đối tượng (sống hoặc vô tri).

Nguồn Tài nguyên
Thứ hai
Các nguồn tài nguyên ban đầu đã được biên soạn lại, các phiên bản đã qua sử dụng.
Tài liệu tham khảo
Sách
CD ROM
Bách khoa toàn thư
Tạp Chí
Báo
Băng Video
Băng Cassette
TV
Những ý tưởng mới/phương pháp tiếp cận mới để thực hành.
Xác định những nghiên cứu và các nhà nghiên cứu có liên quan.
Đề nghị phương pháp nghiên cứu.
Xác định các nguồn thông tin khác.
Giúp tiến hành việc nghiên cứu và thực hành của chính bạn một cách phù hợp.
Đánh giá các nghiên cứu khác nhau bằng cách so sánh đối chiếu.

Khảo sát Tài liệu
Thiết kế Nghiên cứu
Khảo sát tài liệu
Phương pháp
Quy trình
Việc khảo sát tài liệu chỉ ra các phương pháp đã được sử dụng trong các công trình nghiên cứu trước đây.
Nếu nghiên cứu có sử dụng một phương pháp mới, phát kiến đó cần phải được xem xét sao cho phù hợp với các phương pháp trước đây đã được báo cáo.
Thiết kế Nghiên cứu
Thiết kế một Quy trình thực nghiệm để kiếm chứng giả thiết của một nghiên cứu khoa học
Xây dựng một danh sách từng bước bạn sẽ làm để trả lời câu hỏi của mình. Danh sách này được gọi là quy trình thực nghiệm.
Các thí nghiệm có kiểm soát
Sử dụng sự biến thiên có hệ thống của các tham biến
Vận dụng để nghiên cứu tác động của một số yếu tố lên sự vận hành của một hệ thống.
Những sự kiểm soát tích cực và tiêu cực được sử dụng như là các điểm tham chiếu trong so sánh.

Thiết kế Nghiên cứu
Các quy tắc cần nhớ đối với khi xây dựng quy trình thí nghiệm
Chỉ chọn một yếu tố để thay đổi trong từng thí nghiệm. Yếu tố thay đổi được gọi là biến số.
Thay đổi yếu tố nào có thể giúp bạn kiểm chứng giả thiết của mình.
Quy trình cần phải cho thấy bạn thay đổi yếu tố như thế nào.
Quy trình cần phải giải thích bạn sẽ đo đạc lượng thay đổi ra sao.
Mỗi loại thí nghiệm cần một cách “kiểm soát” riêng để bạn có thể thấy thay đổi nào đã xảy ra.
Kiếm soát tích cực và kiểm soát tiêu cực
Thiết kế Nghiên cứu
Lựa chọn và kiểm soát điều kiện
Các tham số thí nghiệm xác định chất lượng của dữ liệu sẽ được thu thập.
Thông tin tập hợp được từ khảo sát tài liệu có thể hướng dẫn trong việc lựa chọn điều kiện cần thiết lập trong suốt quá trình nghiên cứu.
Thí nghiệm ban đầu - Preliminary experiment có thể được tiến hành để kiểm tra tính thích hợp của nhiều loại điều kiện thí nghiệm khác nhau.
Danh sách tài liệu và trang thiết bị
Xây dựng một danh sách những thứ mà bạn cần để thực hiện thí nghiệm và chuẩn bị chúng.
Thiết kế Nghiên cứu
Thiết kế Nghiên cứu
Chọn lựa và tổ chức kỹ càng thông tin sẽ giúp trả lời các mục tiêu nghiên cứu
Những phương pháp vững chắc và hợp lý sẽ đảm bảo khả năng tái sử dụng các kết quả quan sát và dữ liệu thu được.
Quy trình Nghiên cứu
Xác định vấn đề
Rà soát tài liệu
Thiết kế nghiên cứu
Thu thập số liệu
Phân tích dữ liệu và kết luận
Viết bài nghiên cứu
GIAI ĐOẠN
VIẾT ĐỀ XUẤT
NGHIÊN CỨU
GIAI ĐOẠN
NGHIÊN CỨU
Bản Đề xuất Nghiên cứu Khoa học
ĐẶT TÊN CHO CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Chọn một cái tên mô tả được tác dụng của vấn đề bạn đang nghiên cứu.
Tên của công trình cần tóm tắt được nội dung điều tra nghiên cứu.
MỆNH ĐỀ NÊU MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bạn mong muốn khám phá ra điều gì?
Hãy viết một mệnh đề diễn tả điều bạn mong muốn làm.
Sử dụng các quan sát và câu hỏi của bạn để viết ra mệnh đề đó.
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Xây dựng một danh sách các câu trả lời cho câu hỏi bạn đặt ra. Đó có thể là một danh sách các mệnh đề mô tả vì sao hay bằng cách nào bạn cho rằng những điều bạn quan sát được sẽ hoạt động tốt.
Giả thiết cần phải được phát biểu theo cách có thể được kiểm chứng bằng thí nghiệm.
Bản Đề xuất Nghiên cứu Khoa học
Rà soát Tài liệu
Sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau (tài liệu cấp một và cấp hai)
Có khả năng chọn lọc những thông tin liên quan để trả lời đúng mục tiêu.
Có khả năng điều chỉnh liên tục kết quả tìm kiếm dựa trên những thông tin kiếm được
Tập trung vào nội dung
Phương pháp nghiên cứu
Các nguồn trích dẫn
Thời gian biểu cho các hoạt động
Thu thập dữ liệu: tiến hành công trình nghiên cứu
Làm thí nghiệm và thu thập dữ liệu
Làm thí nghiệm và ghi lại những số liệu đo đạc đã tiến hành
Dữ liệu có thể là số lượng hóa chất được dùng, điều kiện, thông số, thời gian tiến hành. Nếu như bạn không tiến hành đo đạc thì có lẽ những gì bạn làm không phải là một công trình thí nghiệm khoa học.
Thu thập dữ liệu
Những phương pháp thích hợp để lưu dữ liệu và quá trình thu thập, lưu trữ liệu điện tử trong nghiên cứu khoa học
bao gồm việc xác định những thành tố cấu thành dữ liệu
chép dữ liệu trong sổ tay
chọn lọc dữ liệu, sử dụng, chia sẻ, sở hữu hay phân tích dữ liệu
dữ liệu như các tài liệu pháp luật, tài sản trí tuệ bao gồm cả luật bản quyền
Thu thập dữ liệu
Dữ liệu định tính và định lượng
Dữ liệu định tính bao gồm những phát ngôn mà mô tả những gì thấy được trong hệ thống thông qua quá trình nghiên cứu.
Dữ liệu định lượng bao gồm các số liệu là kết quả của quá trình đo đạc được tiến hành trong quá trình nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu
Những diễn ngôn miêu tả những gì quan sát được trong quá trình nghiên cứu.
Các chi tiết phải liên quan đến mục tiêu nghiên cứu.
Những diễn ngôn miêu tả những gì quan sát được bị chi phối bởi điều kiện chuẩn bị.
Điều kiện của hệ thống các phương tiện được sử dụng và những điều kiện xung quanh.
Thu thập dữ liệu
Dữ liệu số là kết quả của quá trình đo đạc.
Kết quả phải được ghi lại một cách chính xác.
Phải xem kĩ các mục tiêu để tránh việc thu thập những dữ liệu không cần thiết
Nếu có thể thì hệ thống sử dụng nên được vi tính hóa nhằm làm quá trình thu thập dữ liệu được tự động hóa và rõ ràng hơn.
Thu thập dữ liệu
Lưu dữ liệu qua sổ nhật kí
Thu thập dữ liệu ngay tại chỗ.
Sổ phải chắc chắn và các trang phải được đánh số rõ ràng phòng trường hợp các trang bị rách.
Tạo thói quen thu thập dữ liệu một cách đều đặn, trung thực và nhanh chóng.
Các tài liệu in ấn về các thiết bị đo đạc phải được dán cẩn thận hoặc được kẹp vào đúng trang của cuốn sổ nhật kí.
Nên ghi những ý tưởng, bình luận hay ý nghĩ vào cuốn sổ để tiện cho công việc sau này.
Thu thập dữ liệu
Quan sát và ghi nhận
Định lượng và định chất
Các vấn đề xảy ra
Ghi chú những gì bạn làm và những gì xảy ra
Việc quan sát trung thực sẽ rất có giá trị trong việc đưa ra kết luận hay có ích trong việc xác định lỗi thí nghiệm.
Phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận
Một giai đoạn quan trọng trong toàn bộ công trình.
Các kết quả thí nghiệm sẽ trở nên vô nghĩa trừ khi chúng ta có thể suy luận ra được điều gì từ kết quả đó.
Phân tích dữ liệu
Dữ liệu định tính hay định lượng được xếp theo bảng
Trình bày dữ liệu định tính theo biểu đồ phát triển để thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả quan sát.
Trình bày dữ liệu định lượng dưới dạng đồ thị thanh hay đường thẳng để thể hiện rõ các khuynh hướng
Phân tích dữ liệu và đưa ra kết luận
Dữ liệu được phân tích để đưa ra câu trả lời cho mục tiêu của quá trình nghiên cứu.
Những suy luận có thể được đúc kết dưới dạng khái quát hóa.
Những mảng dữ liệu số có thể được tóm gọn bằng diễn giải toán học thông qua các phương thức thống kê…
Phân tích dữ liệu và kết luận
Các phép tính
Tiến hành các phép toán/ thống kê cần thiết để chuyển dữ liệu thô thu thập được trong quá trình thí nghiệm thành các con số cần để lập bảng, biểu đồ và rút ra kết luận.
Phân tích dữ liệu và kết luận
Tóm tắt kết quả
Tóm tắt những diễn tiến ở dạng bảng dữ liệu số hoặc biểu đồ.
Cũng có thể sử dụng câu viết về các diễn tiến trong quá trình thí nghiệm.
Phân tích dữ liệu và kết luận
Kết luận/ Suy luận
Sử dụng các xu hướng trong dữ liệu nghiên cứu và các kết quả quan sát để trả lời câu hỏi ban đầu. Giả thiết mà bạn đặt ra có đúng không?
Kết nối các sự kiện và đánh giá những thí nghiệm mà mình đã thực hiện.
Phân tích dữ liệu và kết luận
Việc giải thích dữ liệu có thể đưa đến phát hiện mới.
Sự nhất quán giữa các dữ liệu thu được và kiến thức hiện có.
Các thí nghiệm tiếp theo để xác minh dữ liệu
Những vấn đề khác có thể nhắc đến trong phần kết luận
Nếu giả thiết của bạn không đúng, thì câu trả lời cho câu hỏi của bạn có thể là gì?
Tóm tắt các khó khăn và vấn đề mà mình gặp phải trong quá trình thí nghiệm.
Bạn có cần thay đổi quy trình và tiến hành thí nghiệm lại?
Bạn sẽ thực hiện cái gì khác đi lần sau?
Hãy liệt kê những việc khác mà bạn học hỏi được.
Viết báo cáo : Truyền đạt dữ liệu
Công trình Nghiên cứu Khoa học sẽ chưa hoàn chỉnh nếu không có bài báo cáo nghiên cứu.
Sản phẩm nghiên cứu cần phải được truyền đạt thông qua bài trình bày nói hay trình bày bằng poster.
Bản báo cáo nghiên cứu khi được xuất bản trên các tập san lưu hành rộng rãi sẽ đem đến sự tồn tại lâu dài cho các kết quả nghiên cứu.
NHỮNG YẾU TỐ LÀM NÊN MỘT CÔNG TRÌNH THÀNH CÔNG
Sổ ghi chép dữ liệu công trình
Bài nghiên cứu
Trang tiêu đề và mục lục
Phần mở đầu
Các tài liệu và phương pháp
Kết quả và thảo luận
Kết luận
Lời cảm ơn

1) Sổ ghi chép dữ liệu công trình
Sổ ghi chép dữ liệu công trình là tác phẩm quý giá nhất.
Các ghi chú chi tiết và chính xác giúp tạo ra một công trình hợp lý và có thể thành công.
Ghi chú tốt giúp thể hiện được sự nhất quán và thấu đáo và giúp bạn khi bạn viết bài nghiên cứu.
Bảng dữ liệu cũng có ích. Chúng có thể hơi lộn xộn nhưng chúng giúp đảm bảo rằng các dữ liệu thu được là chính xác và rằng các đơn vị được thể hiện trong các bảng dữ liệu. Cần nhớ đánh ngày cho mỗi mục.
2) Báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu nên được chuẩn bị cùng với sổ ghi chép dữ liệu công trình, và các mẫu đơn cần thiết hoặc liên quan đến tài liệu viết.
Báo cáo nghiên cứu giúp tổ chức dữ liệu và các ý tưởng.
Báo cáo nghiên cứu tốt cần bao gồm các phần sau.
Các phần trong bài nghiên cứu khoa học
Phần tóm tắt
Nêu sơ lược nhưng đầy đủ bản chất của công trình — Phần tóm tắt không vượt quá 250 từ.
Phải chú trọng những nghiên cứu của năm nay và hạn chế nhắc đến những nghiên cứu trước.
Phần tóm tắt không nên nhắc đến các chi tiết và thảo luận, mà các thông tin này nên được nêu trong bài nghiên cứu dài hơn (nếu được yêu cầu), hay trong bảng giới thiễu công trình.
Không bao gồm phần lời cảm ơn (như cảm ơn giáo viên hướng dẫn hay phòng thí nghiệm của trường đại học)
Trang tiêu đề và Mục lục
Giúp người đọc dễ theo dõi bố cục bài viết.
Phần giới thiệu
Mô tả hoàn cảnh cho bài báo cáo.
Bao gồm mục đích, giả thuyết, vấn đề hoặc mục tiêu khoa học, lời giải thích về động lực nghiên cứu và kết quả nghiên cứu mong đợi.
4. Rà soát tài liệu
5. Các tài liệu và phương pháp
Mô tả chi tiết những phương pháp được sử dụng để thu thập dữ liệu, thực hiện các quan sát và thiết kế các dụng cụ thí nghiệm v.v. Bao gồm các hình chụp hoặc hình vẽ chi tiết các thiết bị tự thiết kế.
6. Kết quả
Bao gồm các dữ liệu và bài phân tích dữ liệu. Nên có số liệu thống kê, biểu đồ, các trang trình bày dữ liệu thô v.v.
7. Thảo luận
Là phần cốt lõi của bài báo cáo. So sánh kết quả của bạn với các giá trị lý thuyết, các dữ liệu đã được công bố, những quan niệm thường gặp, và/hoặc các kết quả dự kiến.
Bao gồm việc thảo luận các lỗi có thể mắc phải. Những dữ liệu thu được từ nhiều lần quan sát các sự việc tương tự khác nhau như thế nào? Các kết quả của bạn bị ảnh hưởng bởi nhưng sự việc ngoài tầm kiểm soát ra sao? Nếu thực hiện lại công trình này, bạn sẽ làm điều gì khác? Cần thực hiện các thí nghiệm nào nữa?
Kết luận
Tóm tắt ngắn gọn các kết quả.
Phát biểu những phát hiện trong các mối quan hệ giữa một biến số với biến số khác.
Chứng minh những phát biểu trên bằng dữ liệu thực nghiệm (ví dụ: 1 số trung bình được so sánh với 1 số trung bình khác)
Phải cụ thể, không khái quát hóa.
Không bao giờ đề cập trong phần kết luận bất cứ điều gì chưa được bàn đến.
Đề cập những ứng dụng trong thực tế.
Lời cảm ơn
Luôn ghi nhận công lao của các cá nhân, các tổ chức, các viện nghiên cứu hay giáo dục đã hổ trợ công trình.
Tài liệu tham khảo
Danh sách tài liệu tham khảo nên bao gồm các tài liệu không do bạn sáng tạo ra (sách, bài báo chuyên đề, trang web v.v…)
Theo một cách trình bày tài liệu tham khảo phù hợp và nhất quán.

9. Phụ lục
TỔNG KẾT: TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN NCKH
Lựa chọn chủ đề
Lựa chọn chủ đề
Bước khó khăn nhất
Căn cứ vào sở thích, quan tâm
Muốn biết thêm về những điều đang xảy ra trong cuộc sống
Vấn đề lựa chọn không quá rộng
Có thể giải đáp được thông qua nghiên cứu khoa học
Tìm hiểu tại thư viện, Internet
Luôn đặt câu hỏi: Tại sao, Điều gì xảy ra nếu...
Phát hiện những điều không mong đợi hoặc chưa được giải thích
Trao đổi với chuyên gia
Sắp xếp, tổ chức thông tin đã tìm hiểu được về chủ đề nghiên cứu
Phát hiện quy luật, thành tựu, thiếu sót trong các công trình đã nghiên cứu trước đây
Giới hạn và làm rõ phạm vi và nội dung nghiên cứu
Thiết lập thời gian biểu để quản lý thời gian hiệu quả
Thời gian điền biểu mẫu
Thời gian lập kế hoạch
Thời gian làm việc với người hướng dẫn
Thời gian dành cho viết báo cáo và chuẩn bị thuyết trình
Nên dành thời gian nhiều cho thử nghiệm và thu thập dữ liệu
Hãy suy nghĩ kĩ về mô hình thí nghiệm qua việc viết kế hoạch nghiên cứu và mô tả thí nghiệm sẽ được tiến hành như thế nào, cần những dụng cụ nào và theo dạng thí nghiệm “có kiểm soát”.
Cần làm rõ biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát
Cần đảm bảo đủ số liệu cho việc thống kê
Cần xin ý kiến người hướng dẫn về bản kế hoạch nghiên cứu và lấy chữ ký phê duyệt.
Chỉnh sửa lại kế hoạch nghiên cứu nếu có ý kiến của người hướng dẫn.
Ghi chép chi tiết tất cả thí nghiệm, số liệu đo đạc và hiện tượng quan sát được vào một cuốn sổ
Tuyệt đối không dựa vào trí nhớ về các số liệu đo đạc
Sử dụng các bảng hoặc biểu đồ để ghi lại các dữ liệu định lượng
Những thông số được kiểm chứng có tạo nên sự thay đổi so với tiêu chuẩn ban đầu không;
Những thông số nào là quan trọng;
Dữ liệu đã thu thập đủ chưa, có cần tiến hành thí nghiệm thêm hay không;
Không thay đổi kết quả để cho phù hợp với giả thuyết
Cố gắng giải thích tại sao có những số liệu không phù hợp;
Nghiên cứu này ứng dụng như thế nào, có thể cải tiến thí nghiệm không.
Tên đề tài
Nghiên cứu chiết xuất các hợp chất tự nhiên có khả năng xua đuổi côn trùng từ cây chổi xể (Baeckea frutescens L)
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Lý do nào dẫn các em đến ý tưởng của đề tài?
Hiện nay hầu như mỗi gia đình ở thành phố đều trang bị trong nhà một vài bình thuốc diệt côn trùng như muỗi, gián, kiến. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể gây hại tới sức khỏe con người, môi trường nước, các động vật thuỷ sinh,... với một liều lượng nhất định trong thời gian ngắn. Vì vậy, những loại thuốc, có xuất xứ sinh học sẽ an toàn với con người và được ưa chuộng hơn các loại thuốc hóa học hiện nay.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Lý do nào dẫn các em đến ý tưởng của đề tài?
Việt Nam, Trung Quốc đã xuất khẩu số lượng lớn cây chổi xể (được sử dụng để đan hàng rào) đi nhiều nước trên thế giới như Pháp, Tây Ban Nha,... Các loại cây khác cũng có thể được sử dụng làm hàng rào rất tốt mà tại sao họ chỉ nhập khẩu số lượng rất lớn loài cây này?
câu trả lời rất đáng để quan tâm từ những người sử dụng đó là : "chúng có khả năng xua đuổi côn trùng“.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Việc thực hiện đề tài này giúp các em trả lời những câu hỏi gì của đề tài?
Liệu cây chổi xể có thực sự hữu dụng trong việc xua đuổi các loại côn trùng thường gặp hay không?
Tác dụng của cây có ảnh hưởng chính đến các nhóm côn trùng nào?
Hợp chất nào trong cây có tác dụng như vậy?
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Nếu đề tài này được thực hiện, theo các em nó sẽ mang lại lợi ích gì cho xã hội?
Có thể giảm thiểu các loại côn trùng đi vào nhà, khu căn hộ và phòng làm việc, nâng cao đời sống của mọi người.
Có thể tạo ra một phương pháp xua đuổi côn trùng thân thiện với môi trường, dễ sử dụng.
Có thể giúp giảm thiểu lượng chất độc hại từ các loại hóa chất diệt côn trùng, sâu bọ thường dùng.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Để thực hiện đề tài này các em sẽ tiến hành những công việc gì?
Thu thập mẫu cây chổi xể.
Nghiên cứu đặc điểm sinh lí của loài cây chổi xể.
Thu thập mẫu côn trùng thuộc nhiều nhóm khác nhau.
Xây dựng thí nghiệm khảo sát khả năng xua đuổi côn trùng của cây chổi xể.
Khảo sát khả năng xua đuổi côn trùng của cây chổi xể.
Xây dựng thí nghiệm khảo sát khả năng xua đuổi côn trùng của cây chổi xể lên các nhóm côn trùng khác nhau.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Để thực hiện đề tài này các em sẽ tiến hành những công việc gì?
Khảo sát khả năng xua đuổi côn trùng của cây chổi xể lên các nhóm côn trùng khác nhau.
Tách chiết các hợp chất đã biết có tồn tại trong cây chổi xể
Khảo sát khả năng xua đuổi côn trùng của hỗn hợp các chất đã biết có trong cây chổi xể.
(Có thể) Đưa ra các giả định khác về nguồn gốc khả năng xua đuổi côn trùng của cây chổi xể.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Các em đã thực hiện đề tài này đến đâu và đã đạt được những kết quả gì?
Hiện chúng em đã thu thập được mẫu cây chổi sể, đồng thời đã hiểu rõ các yếu tố sinh lý liên quan đến loại cây này.
Hiện chúng em đã thu nhỏ phạm vi các nhóm côn trùng mà chúng em quyết định tập trung thử nghiệm khả năng xua đuổi của cây chổi sể, bao gồm: + Ruồi.+Muỗi.+Bướm.+Rệp.+Gián.
PHẦN TÓM TẮT MẪU – Việt Nam
Những ảnh hưởng của nước thải từ động cơ hàng hải đối với tảo
Mary E. Jones
Trường trung học Hometown, Hometown, PA
Công trình này là kết quả của việc thí nghiệm phân tích sinh học về những ảnh hưởng của nước thải từ động cơ hàng hải 2 thì đối với một số loại tảo xanh. Ý tưởng ban đầu là nhằm xác định độ độc hại của các dầu bôi trơn động cơ bên ngoài tàu. Một số thành công trong nghiên cứu dầu bôi trơn gần đây đã tạo ra một loại nước thải “tổng hợp”. Loại nước thải này, đến lượt nó, lại dẫn đến việc sử dụng cũa nước thải từ động cơ 2 thì làm chất thử.

PHẦN TÓM TẮT MẪU- Quốc tế
Độ độc hại được đo bằng kĩ thuật phân tích sinh học “khối” hoặc độ độc hại chuẩn. Scenedesmus quadricauda và Ankistrodesmus sp. được dùng như vật thí nghiệm. Độ độc hại được đo theo mức giảm của toàn bộ các sinh vật trong môi trường. Nồng độ EC - 50% (EC 50) của Scenedesmus quadricauda là 3.75% nước thải; của Ankistrodesmus sp. Là 3.1% nước thải sử dụng kỹ thuật nghiên cứu độ độc hại.
Những ảnh hưởng của nước thải từ động cơ hàng hải đối với tảo
Mary E. Jones
Trường trung học Hometown, Hometown, PA
Những dị thường trong các đường cong phát triển đưa đến câu hỏi rằng liệu sự bốc hơi có làm ảnh hưởng đến kết quả; vì vậy, hệ thống chảy xuyên suồt được tạo ra, sử dụng những tính chất của một thiết bị gọi là Biomonitor. Việc sử dụng Biomonitor làm giảm ảnh hưởng của sự bốc hơi, và kết quả EC 50 là 1.4% nước thải với Ankistrodesmus sp làm chất thí nghiệm. Một cộng đồng nhiều loại tảo biển có EC 50 là 1.28% nước thải.
Những ảnh hưởng của nước thải từ động cơ hàng hải đối với tảo
Mary E. Jones
Trường trung học Hometown, Hometown, PA
Công trình này có 2 đóng góp chính.
Trước tiên, nó cho thấy rằng độ độc hại của nước thải từ động cơ hàng hải 2 thì thật sự cao hơn nhiều so với thông tin trong tài liệu nghiên cứu (1.4% so với 4.2%).
Ngoài ra, nó cho thấy lợi ích của kỹ thuật phân tích sinh học “flow-through” sử dụng Biomonitor.
Những ảnh hưởng của nước thải từ động cơ hàng hải đối với tảo
Mary E. Jones
Trường trung học Hometown, Hometown, PA
Mục đích thí nghiệm
Một lời phát biểu về lý do nghiên cứu đề tài của công trình.
Một lời phát biểu về vấn đề hay giả thuyết đang được nghiên cứu.
Các bước tiến hành
Một bản tóm tắt những điểm chủ yếu và cái nhìn khái quát về cách thực hiện nghiên cứu.
Phần tóm tắt không mô tả chi tiết những tài liệu đã được sử dụng trừ khi những tài liệu này ảnh hưởng nhiều đến các bước tiến hành hay phải được phát triển thêm để thực hiện nghiên cứu.
Phần tóm tắt chỉ nên nói đến các bước do học sinh thực hiện. Không đề cập những việc do người cố vấn tiến hành (như các bước phẫu thuật) hay những việc được thực hiện trước khi có sự tham gia của học sinh.
3. Quan sát/Dữ liệu/Kết quả
Phần này nên cung cấp những kết quả chủ yếu trực tiếp dẫn đến các kết luận của bạn.
Phần này không nên liệt kê quá nhiều chi tiết về các kết quả hay bao gồm các bảng biểu.
4. Kết luận
Nên mô tả ngắn gọn các kết luận từ việc nghiên cứu.
Đoạn văn tóm tắt nên phản ánh quá trình nghiên cứu và có thể nói đến các ứng dụng và việc mở rộng nghiên cứu.
Phần tóm tắt không bao gồm tài liệu tham khảo trừ khi có yêu cầu cụ thể của hội thi khoa học địa phương.
Viết báo cáo
Xuất bản phẩm trong tập san
Cần súc tích
Chỉ đề cập các chi tiết quan trọng trong phần giới thiệu và thảo luận
Không diễn đạt dài dòng
Luận văn: Cần rõ ràng
Báo cáo về kĩ thuật
Tập trung nhiều hơn vào các phương pháp và các phát hiện của công trình.
Thảo luận cần tập trung trả lời các vấn đề đã đưa đến việc tiến hành nghiên cứu.
THẢO LUẬN
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓