Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Khoa học quản lý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Kim Thúy
Ngày gửi: 15h:52' 05-07-2010
Dung lượng: 373.0 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN KHOA HỌC QuẢN LÝ

Người soạn: Th.S Nguyễn Tiến Dũng
Trong thời đại máy hơi nước C. Mác đã nói về vai trò quản lý như người chỉ huy dàn nhạc: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần tới sự lãnh đạo”.
I. QUẢN LÝ-LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH
1. Khái niệm quản lý: Có thể đưa ra hai khái niệm cơ bản sau về quản lý:
- Theo định nghĩa của H.Koontz-1993: Quản lý “Là hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm (tổ chức) và của cộng đồng”.
Theo Giáo trình Khoa học quản lý của HVCTQG-2003
Quản lý “Là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt mục tiêu nhất định”.
2. Vai trò của quản lý
Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, đánh giá, khen thưởng;
Uốn năn những lệch lạc, sai sót;
Tạo môi trường và điều kiện cho phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo sự phát triển ổn định;
- Tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế-xã hội, nâng cao trình độ dân chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo của từng thành viên trong xã hội;
- Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế;
- Giải quyết hài hòa lợi ích, tạo động lực cho sự phát triển.
II.- ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1. Khoa học quản lý là khoa học mang tính ứng dụng.
Khoa học quản lý không dừng lại ở mức độ nhận thức thế giới mà còn có mục đích tìm ra con đường để cải tạo hiện thực khách quan, xây dựng các nguyên lý, nguyên tắc, tìm kiếm ứng dụng mới sát thực.
2. Khoa học quản lý là môn khoa học có tính liên ngành.
Nghiên cứu
các quan hệ
quản lý
nhằm giải quyết
những vấn đề
phức tạp về
kinh tế - xã hội
quan hệ giữa
con người
với nhau
3. Quản lý vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật.
- Tính khoa học:
thể hiện
quan điểm và tư duy hệ thống,
tôn trọng quy luật khách quan,
lý luận gắn với thực tế.
Tính khoa học và tính nghệ thuật có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó:
- Tính nghệ thuật:
là sử dụng
phương pháp, công cụ phù hợp,
nghệ thuật dùng người,
nghệ thuật ứng xử trong
giải quyết công việc,
giải quyết được các tình huống
Mà kiến thức sách vở không dạy hết,
đòi hỏi người quản lý phải sáng tạo.
4. Bản chất của quản lý.
- Xét về mặt tổ chức – kỹ thuật: quản lý chính là sự kết hợp mọi nỗ lực chung của con người trong tổ chức.
- Xét về mặt kinh tế - xã hội: quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể vì mục tiêu, lợi ích của tổ chức.
III.- LƯỢC SỬ NHỮNG TƯ TƯỞNG VỀ QUẢN LÝ
1. Tư tưởng quản lý thời kỳ trước chủ nghĩa tư bản.
Các tư tưởng quản lý sơ khai có từ triết học Hy Lạp và Trung Hoa cổ đại.
* Các nhà triết học cổ Hy Lạp:
Platôn là nhà triết học cổ Hy Lạp, người sáng lập ra chủ nghĩa duy tâm khách quan, đại diện cho tầng lớp quý tộc Aten.
Platon (427-347 TCN)
-ARIXTỐT (Aristole: 384-322 tr CN): là nhà triết học cổ Hy Lạp và là một học giả bách khoa, người sáng lập ra môn lôgic học và một số ngành tri thức chuyên môn.
* Các nhà tư tưởng và chính trị Trung Hoa cổ đại:
- QUẢN TRỌNG (638-? Tr.CN)
Quản Trọng là người mở đường cho phái Pháp gia, là người thực hiện chính sách Pháp trị.
- KHỔNG TỬ (551-478 tr.CN)
Ông đã có những luận thuyết về quản lý nhà nước và xây dựng hệ thống thưởng phạt công trạng để đảm bảo cai trị có hiệu quả.
- MẠNH TỬ (372-289 tr.CN)
Là người kế tục nổi tiếng của Khổng Tử, đã nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và trách nhiệm phục vụ nhân dân của người cầm quyền.
2. Tư tưởng quản lý dưới chủ nghĩa tư bản.
Quản lý chỉ trở thành một môn khoa học độc lập từ sau khi có cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỷ XVIII, XIX.
Trường phái quản lý có khoa học:
Trường phái này do F.Taylo(F.Winslow Taylor: 1856-1915) khởi xướng. Triết lý của trường phái này gồm 4 điểm:
- Phát triển khoa học để thay thế thao tác cũ;
-Lựa chọn công nhân một cách khoa học;
- Gắn công nhân được lựa chọn kỹ càng với việc tổ chức lao động có khoa học;
- Phân công công việc gắn bó với “cách mạng trí tuệ” tạo sự gắn bó giữa người quản lý và công nhân.
Thuyết hành chính của H.Phayôn (Henry Fayol: 1841-1925):
H.Phayôn là người đầu tiên đưa ra 5 chức năng quản lý:
- Dự đoán, lập kế hoạch;
- Tổ chức;
- Chỉ huy;
- Phối hợp;
- Kiểm tra.
Thuyết hành vi:
Người đề xướng là giáo sư tâm lý người Đức H.Mơtenbơc (Huygo Mertenberg: 1863-1916). Ông quan tâm tới 3 vấn đề quan trọng:
- Tìm người tốt nhất;
- Xác định công việc tốt nhất;
- Phương pháp tác động tốt nhất.
Thuyết tổ chức:
Người sáng lập là nhà xã hội học người Đức M.Vêbơ (Max Weber: 1864-1920). Ông đưa ra mô hình tổ chức để quản lý các doanh nghiệp:
- Phân công lao động rõ ràng;
-Sắp xếp vị trí từng người trong bộ máy;
- Quy định nội quy và thủ tục quản lý;
Lựa chọn người một cách nghiêm ngặt với chế độ lương, thưởng, phạt.
Trường phái nghiên cứu tác nghiệp trong quản lý:
- Để ra quyết định quản lý, cần sử dụng tổng hợp các phương pháp:
+ Lý thuyết thông tin;
+ Lý thuyết xác suất;
+ Lý thuyết hệ thống;
+ Lý thuyết điều khiển học và vận trù học.
- Cần làm cho khoa học quản lý phát triển mạnh mẽ cả về lý thuyết và phương tiện kỹ thuật hiện đại.
Chủ nghĩa Mác - Lênin với khoa học quản lý:
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác – Lênin đã có đóng góp lớn cho
lý luận khoa học quản lý:
- C. Mác đã đưa ra các luận điểm khoa học về: tính tất yếu, vai trò, chức năng và đặc điểm của lao động quản lý.
- Ph. Ăng ghen đã nêu các nguyên tắc quản lý trong chủ nghĩa xã hội hiện thực, đặc biệt là quyền uy trong quản lý.

- V.I.Lênin tiếp thu và phát triển những tư tưởng của C.Mác và Ph. Ăngghen (biểu hiện nổi bật là ở “chính sách kinh tế mới”).
IV.- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN KHOA HỌC QUẢN LÝ
1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của khoa học quản lý là nghiên cứu mối quan hệ quản lý trong sự tác động qua lại giữa chủ thể - đối tượng quản lý để định ra những hình thức, cách thức tác động.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Vận dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp mô hình hóa toán học, thống kê, đồ thị, dự báo…
HẾT BÀI

XIN CÁM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
 
Gửi ý kiến