CD - Bài 4. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Thành
Ngày gửi: 11h:59' 24-08-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 571
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Thành
Ngày gửi: 11h:59' 24-08-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hương)
KHỞI ĐỘNG
Theo em:
- Cốc nước nào có nhiệt
độ cao nhất?
- Cốc nước nào có nhiệt
độ thấp nhất?
Vì sao?
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 1)
I. Nhiệt độ và độ nóng lạnh
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải
vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt
độ của vật.
? Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
các con sẽ làm gì?
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta đo nhiệt độ.
- Vậy khái niệm nhiệt độ là gì? Và dùng
dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
I. Nhiệt độ và độ nóng lạnh
- Nhiệt độ là số đo “nóng”, “lạnh” của
vật.
- Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo
thang đo xác định.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các
vật, người ta dùng đại lượng nào
=> Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các vật, người
ta dùng đại lượng là nhiệt độ.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các
vật, người ta dùng đại lượng nào
=> Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các vật, người
ta dùng đại lượng là nhiệt độ.
LUYỆN TẬP
Câu 2:
Mẹ: Mẹ sờ trán em Vinh thấy hơi nóng. Có lẽ em Vinh bị sốt rồi.
Vân: Con sờ trán em Vinh thấy bình thường mà.
Vậy em Vinh có bị sốt không? Để biết chính xác em Vinh có bị sốt không
ta nên làm thế nào?
=> Vinh có bị sốt.
- Để biết chính xác Vinh có bị sốt hay không, ta cần
đo nhiệt độ của em Vinh.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
André Celsius (1701-1744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt
độ Xen- xi- ut vào năm 1742
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi và nhiệt độ của nước đá
đang tan được chọn làm hai nhiệt độ cố định. Khoảng giữa
hai nhiệt độ này được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với một độ, kí hiệu là C.
Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt cần
phải dùng hai nhiệt độ cố
định để làm gì?
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi và nhiệt độ của nước đá
đang tan được chọn làm hai nhiệt độ cố định. Khoảng giữa
hai nhiệt độ này được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với một độ, kí hiệu là C.
- Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt cần phải dùng hai nhiệt độ cố
định để có một khoảng cách xác định giữa hai nhiệt độ này.
110
100
100oC
. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
tan
0
F
220
200
212 0F
. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
LUYỆN TẬP
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu bảng sau:
LUYỆN TẬP
Bảng kết quả đo của 1 số nhóm:
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 3)
III. Nhiệt kế:
Các nhóm dùng nhiệt kế
rượu sau đó đo nhiệt độ
của cốc mước nóng, cốc
nước lạnh? Sau đó cho
biết em nhìn thấy hiện
tượng gì?
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 3)
III. Nhiệt kế:
Hiện tượng: Sự dài
hay ngắn lại của một
chất lỏng trong ống
nhiệt kế.
III. Nhiệt kế:
1. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện
tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
(chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt
kế
Thang chia
độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
III. Nhiệt kế:
2. Cấu tạo của nhiệt kế
- Gồm 3 bộ phận chính: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia độ.
- Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu,
nhiệt kế điện tử…
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
VI. Đo nhiệt độ cơ thể
Hs quan sát GV đo nhiệt độ mẫu sau đó thực
hiện hoạt động cặp đôi
Hoạt động cặp đôi: Đo nhiệt độ cơ thể của
bạn mình, sau đó điền vào bảng sau. Từ đó
rút ra các bước đo nhiệt độ cơ thể.
Tên người được Lần 1
Lần 2
Lần 3
đo nhiệt độ
Trung bình
các lần đo
…
…
VI. Đo nhiệt độ cơ thể
Cách đo nhiệt độ cơ thể.
+ B1: Đưa thủy ngân về vạch thấp nhất.
+ B2: Dùng bông và cồn ý tế làm sạch nhiệt
kế.
+ B3: Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại
để giữ nhiệt kế.
+ B4: Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và
đọc nhiệt độ.
IV. Đo nhiệt độ cơ thể
Hướng dẫn sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Bước 1: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
hết xuống bầu.
Bước 2: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt
kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Nhiệt kế y
tế điện tử
LUYỆN TẬP
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của nhiệt kế?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
•H4. Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người
cần lưu ý gì?
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1 trong 5
phút
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP :
H1. Nhiệt kế dung để đo nhiệt độ của vật. Cấu tạo của nhiệt
kế. Gồm 3 bộ phận chính: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia độ.
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt
kế rượu, nhiệt kế điện tử…
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế
hồng
ngoại
dùng để
đo nhiệt
độ cơ
thế, thức
ăn
H3. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì
nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
H4. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ
cơ thể người cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống
và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt xuống mức
thấp nhất trong nhiệt kế.
VẬN DỤNG
1. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang
nhiệt giai nào?
Vận dụng
1-Các thang nhiệt giai: Clesius, Farenhai,
Kenvin
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng
thang nhiệt giai Clesius (0C)
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam
Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người
ta sử dụng tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi
màu. Nhiệt kế này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế
thuỷ ngân. Chỉ cần dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi
màu theo nhiệt độ lên trán người bệnh là có thể biết được nhiệt
độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt độ cần
đo hiện ngay trên màn hình. Ảnh chụp nhiệt kế
hiện số được gắn vào đồng hồ điện tử để bàn.
Mở rộng:
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
Lưu ý
Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với
các vật khác. Khi đọc kết quả tránh cầm vào
bầu nhiệt kế. Thuỷ ngân là chất độc dễ bay
hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế, đừng sờ vào
thuỷ ngân hoặc các mảnh thuỷ tinh, cần báo
ngay cho giáo viên hoặc người phụ trách
phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
CHỦ ĐỀ I: CÁC PHÉP ĐO
PHẦN IV: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
II. Dụng cụ đo nhiệt
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
Thực hành đo nhiệt độ
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN.
Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình
huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần
đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo.
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
CỦNG
CỐ BÀI
Câu 1. Đơn
vị đo nhiệt
độ thường dùng hằng ngày của
nước ta là gì?
Câu 2. GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế như Hình 8.1 là
A. 50 °C và 1°c.
B. 50 °C và 2 °C.
C. Từ 20 °C đến 50 °C và 1 °C.
D. Từ 20 °C đến 50 °C và 2 °C
CỦNG CỐ BÀI
Câu 3. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có
nhiệt độ dưới 34 °C và trên 42 °C?
Câu 4. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kê và nhiệt độ
ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ
thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng?
Loại nhiệt kế
Rượu
Thuỷ ngân
Kim loại
Y tế
Thang nhiệt độ
Từ - 30 °C đến 60 °C
Từ - 10 °C đến 110 °C
Từ 0 °C đến 400 °C
Từ 34 °C đến 42 °C
Câu 5. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể
mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được
sắp xếp theo đúng thứ tự):
A. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế.
B. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
C. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
D. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu
nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt
xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lý nhất.
A. d,c,a,b.
B. a,b,c,d.
C. b, a,c,d.
D. d.c.b.a.
Câu 6. Dùng nhiệt kế rượu để
đo và theo dõi nhiệt độ vào các
thời điểm trong ngày. ghi lại các
nhiệt độ ở các thời điểm đó theo
mẫu bảng dưới đây.
Hãy xác định:
a) Nhiệt độ
thấp nhất vào lúc mấy giờ?
b)
Nhiệt độ thấp cao vào lúc mấy
giờ?
c) Nhiệt độ trung bình trong
ngày là bao nhiêu?
Thời
gian
Nhiệt
độ
7 giờ
9 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
16 giờ
18 giờ
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Câu 1. Hây điển các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các
chỗ trống cho phù hợp:
Để đo __(1)__, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như
__(2)__ thuỷ ngân, __(3)__ rượu, ___(4)___ điện tử. Ở Việt Nam,
đơn vị đo nhiệt độ sử dụng __(5)___ Celsius.
Câu 2. Hãy ghép tên loại nhiệt kế (ở cột bên trái) tương ứng với
công dụng của nhiệt kế đó (ở cột bên phải).
Loại nhiệt kế
Công dụng
1. Nhiệt kế tế A. Dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
điện tử.
2. Nhiệt kế rượu. B. Dùng đo nhiệt độ mà không cần mức chính xác
cao.
3. Nhiệt kế thủy C. Được sử dụng trong bệnh viện, hiệu thuốc hoặc
ngân.
tại nhà để đo nhiệt độ cơ thể.
ĐÁP ÁN
Câu 1. (1) nhiệt độ; (2) nhiệt kế; (3) nhiệt
kế; (4) nhiệt kế; (5) thang nhiệt độ.
Chỉ đúng 2 trong 5 câu: Chưa đạt. Làm đúng
3 đến 4 câu: Đạt. Đúng cả 5 câu: Giỏi.
Câu 2. 1 - C; 2 - B; 3 - A.
Theo em:
- Cốc nước nào có nhiệt
độ cao nhất?
- Cốc nước nào có nhiệt
độ thấp nhất?
Vì sao?
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 1)
I. Nhiệt độ và độ nóng lạnh
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải
vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt
độ của vật.
? Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
các con sẽ làm gì?
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta đo nhiệt độ.
- Vậy khái niệm nhiệt độ là gì? Và dùng
dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
I. Nhiệt độ và độ nóng lạnh
- Nhiệt độ là số đo “nóng”, “lạnh” của
vật.
- Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế theo
thang đo xác định.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các
vật, người ta dùng đại lượng nào
=> Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các vật, người
ta dùng đại lượng là nhiệt độ.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các
vật, người ta dùng đại lượng nào
=> Để so sánh độ "nóng", "lạnh" của các vật, người
ta dùng đại lượng là nhiệt độ.
LUYỆN TẬP
Câu 2:
Mẹ: Mẹ sờ trán em Vinh thấy hơi nóng. Có lẽ em Vinh bị sốt rồi.
Vân: Con sờ trán em Vinh thấy bình thường mà.
Vậy em Vinh có bị sốt không? Để biết chính xác em Vinh có bị sốt không
ta nên làm thế nào?
=> Vinh có bị sốt.
- Để biết chính xác Vinh có bị sốt hay không, ta cần
đo nhiệt độ của em Vinh.
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 2)
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
André Celsius (1701-1744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt
độ Xen- xi- ut vào năm 1742
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi và nhiệt độ của nước đá
đang tan được chọn làm hai nhiệt độ cố định. Khoảng giữa
hai nhiệt độ này được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với một độ, kí hiệu là C.
Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt cần
phải dùng hai nhiệt độ cố
định để làm gì?
II.Thang nhiệt độ xen – xi- ớt
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi và nhiệt độ của nước đá
đang tan được chọn làm hai nhiệt độ cố định. Khoảng giữa
hai nhiệt độ này được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với một độ, kí hiệu là C.
- Thang nhiệt độ Xen-xi-ớt cần phải dùng hai nhiệt độ cố
định để có một khoảng cách xác định giữa hai nhiệt độ này.
110
100
100oC
. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang
là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
tan
0
F
220
200
212 0F
. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
LUYỆN TẬP
Hãy đo nhiệt độ của 2 cốc nước rồi điền kết quả theo mẫu bảng sau:
LUYỆN TẬP
Bảng kết quả đo của 1 số nhóm:
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 3)
III. Nhiệt kế:
Các nhóm dùng nhiệt kế
rượu sau đó đo nhiệt độ
của cốc mước nóng, cốc
nước lạnh? Sau đó cho
biết em nhìn thấy hiện
tượng gì?
Bài 4: ĐO NHIỆT ĐỘ (Tiết 3)
III. Nhiệt kế:
Hiện tượng: Sự dài
hay ngắn lại của một
chất lỏng trong ống
nhiệt kế.
III. Nhiệt kế:
1. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện
tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
(chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt
kế
Thang chia
độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
III. Nhiệt kế:
2. Cấu tạo của nhiệt kế
- Gồm 3 bộ phận chính: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia độ.
- Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu,
nhiệt kế điện tử…
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
VI. Đo nhiệt độ cơ thể
Hs quan sát GV đo nhiệt độ mẫu sau đó thực
hiện hoạt động cặp đôi
Hoạt động cặp đôi: Đo nhiệt độ cơ thể của
bạn mình, sau đó điền vào bảng sau. Từ đó
rút ra các bước đo nhiệt độ cơ thể.
Tên người được Lần 1
Lần 2
Lần 3
đo nhiệt độ
Trung bình
các lần đo
…
…
VI. Đo nhiệt độ cơ thể
Cách đo nhiệt độ cơ thể.
+ B1: Đưa thủy ngân về vạch thấp nhất.
+ B2: Dùng bông và cồn ý tế làm sạch nhiệt
kế.
+ B3: Đặt nhiệt kế vào nách, kẹp cánh tay lại
để giữ nhiệt kế.
+ B4: Sau khoảng 3 phút, lấy nhiệt kế ra và
đọc nhiệt độ.
IV. Đo nhiệt độ cơ thể
Hướng dẫn sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Bước 1: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt
hết xuống bầu.
Bước 2: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt
kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Nhiệt kế y
tế điện tử
LUYỆN TẬP
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì? Nêu cấu tạo của nhiệt kế?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.
•H4. Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người
cần lưu ý gì?
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1 trong 5
phút
NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP :
H1. Nhiệt kế dung để đo nhiệt độ của vật. Cấu tạo của nhiệt
kế. Gồm 3 bộ phận chính: Bầu đựng chất lỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia độ.
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt
kế rượu, nhiệt kế điện tử…
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế
hồng
ngoại
dùng để
đo nhiệt
độ cơ
thế, thức
ăn
H3. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn nở vì
nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì nhiệt của chất
lỏng).
H4. Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ
cơ thể người cần lưu ý:
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống
và vẩy thật mạnh để cột thủy ngân tụt xuống mức
thấp nhất trong nhiệt kế.
VẬN DỤNG
1. Kể tên các thang nhiệt giai mà em biết?
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang
nhiệt giai nào?
Vận dụng
1-Các thang nhiệt giai: Clesius, Farenhai,
Kenvin
2. Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng
thang nhiệt giai Clesius (0C)
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam
Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người
ta sử dụng tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi
màu. Nhiệt kế này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế
thuỷ ngân. Chỉ cần dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi
màu theo nhiệt độ lên trán người bệnh là có thể biết được nhiệt
độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt độ cần
đo hiện ngay trên màn hình. Ảnh chụp nhiệt kế
hiện số được gắn vào đồng hồ điện tử để bàn.
Mở rộng:
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
Lưu ý
Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với
các vật khác. Khi đọc kết quả tránh cầm vào
bầu nhiệt kế. Thuỷ ngân là chất độc dễ bay
hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế, đừng sờ vào
thuỷ ngân hoặc các mảnh thuỷ tinh, cần báo
ngay cho giáo viên hoặc người phụ trách
phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
CHỦ ĐỀ I: CÁC PHÉP ĐO
PHẦN IV: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
II. Dụng cụ đo nhiệt
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc
nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
Thực hành đo nhiệt độ
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch chia
gần nhất và theo ĐCNN.
Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình
huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần
đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo.
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế
CỦNG
CỐ BÀI
Câu 1. Đơn
vị đo nhiệt
độ thường dùng hằng ngày của
nước ta là gì?
Câu 2. GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế như Hình 8.1 là
A. 50 °C và 1°c.
B. 50 °C và 2 °C.
C. Từ 20 °C đến 50 °C và 1 °C.
D. Từ 20 °C đến 50 °C và 2 °C
CỦNG CỐ BÀI
Câu 3. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có
nhiệt độ dưới 34 °C và trên 42 °C?
Câu 4. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kê và nhiệt độ
ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của bàn là, cơ
thể người, nước đang sôi, không khí trong phòng?
Loại nhiệt kế
Rượu
Thuỷ ngân
Kim loại
Y tế
Thang nhiệt độ
Từ - 30 °C đến 60 °C
Từ - 10 °C đến 110 °C
Từ 0 °C đến 400 °C
Từ 34 °C đến 42 °C
Câu 5. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể
mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được
sắp xếp theo đúng thứ tự):
A. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế.
B. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
C. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
D. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu
nhiệt kế chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt
xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lý nhất.
A. d,c,a,b.
B. a,b,c,d.
C. b, a,c,d.
D. d.c.b.a.
Câu 6. Dùng nhiệt kế rượu để
đo và theo dõi nhiệt độ vào các
thời điểm trong ngày. ghi lại các
nhiệt độ ở các thời điểm đó theo
mẫu bảng dưới đây.
Hãy xác định:
a) Nhiệt độ
thấp nhất vào lúc mấy giờ?
b)
Nhiệt độ thấp cao vào lúc mấy
giờ?
c) Nhiệt độ trung bình trong
ngày là bao nhiêu?
Thời
gian
Nhiệt
độ
7 giờ
9 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
16 giờ
18 giờ
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Câu 1. Hây điển các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các
chỗ trống cho phù hợp:
Để đo __(1)__, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau như
__(2)__ thuỷ ngân, __(3)__ rượu, ___(4)___ điện tử. Ở Việt Nam,
đơn vị đo nhiệt độ sử dụng __(5)___ Celsius.
Câu 2. Hãy ghép tên loại nhiệt kế (ở cột bên trái) tương ứng với
công dụng của nhiệt kế đó (ở cột bên phải).
Loại nhiệt kế
Công dụng
1. Nhiệt kế tế A. Dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt độ.
điện tử.
2. Nhiệt kế rượu. B. Dùng đo nhiệt độ mà không cần mức chính xác
cao.
3. Nhiệt kế thủy C. Được sử dụng trong bệnh viện, hiệu thuốc hoặc
ngân.
tại nhà để đo nhiệt độ cơ thể.
ĐÁP ÁN
Câu 1. (1) nhiệt độ; (2) nhiệt kế; (3) nhiệt
kế; (4) nhiệt kế; (5) thang nhiệt độ.
Chỉ đúng 2 trong 5 câu: Chưa đạt. Làm đúng
3 đến 4 câu: Đạt. Đúng cả 5 câu: Giỏi.
Câu 2. 1 - C; 2 - B; 3 - A.
 








Các ý kiến mới nhất