CD - Bài 6. Hoá trị, công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Út Hạnh
Ngày gửi: 22h:26' 29-11-2023
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Vũ Út Hạnh
Ngày gửi: 22h:26' 29-11-2023
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 73+ 74+
75- BÀI 30:
NGUYÊN SINH
VẬT
MỤC TIÊU
1
2
3
NHẬN BIẾT NGUYÊN SINH VẬTBỆNH DO NGUYÊN SINH V
4
VAI TRÒ NGUYÊN SINH VẬT
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐN
1
ĐA DẠNG NGUYÊN SINH V
Ở bài trước. Ta
đã được quan sát
sinh vật ở ao,
hồ. Những sinh
vật đó có đặc
điểm gì?
Mẫu nguyên
sinh vật
Chúng có vai trò gì trong
tự nhiên và đời sống
Quan sát hình bên, em có
nhận xét gì về hình dạng
của nguyên sinh vật?
Trùng roi
Trùng sốt
rét
Trùng giày
Trùng biến
hình
Hình
Tảo silic
Một số hình dạng nguyên sinh vật
Tảo lục
Vậy những nguyên sinh vật này sống ở những môi trường
nào?
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến
hình
Hình thoi
Giống chiếc
giày
Hình dạng không ổn
định
Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân
thực, có kích thước hiển vi.
Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có
thể quan sát bằng mắt thường
Trùng roi xanh
Sống ở bề mặt
ao, hồ
Di chuyển bằng
roi bơi
Trùng biến hình
Sống ở bề mặt
ao, hồ
Hình dạng luôn
thay đổi do hình
thành chân giả để
di chuyển bắt
mồi.
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong
tuyến nước bọt của
muỗi Anophen và trong
máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề
mặt nước đục.
Di chuyển bằng
lông bơi.
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới
nước, trên đất, đá
ẩm.
Tế bào có lục lạp
chứa diệp lục.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ,
mương, rãnh và nơi đất
ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Hãy gọi tên các thành phần được đánh số từ (1) đến
(4).
Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn/đa bào) của
nguyên sinh vật.
(1
)
(2
)
(3
)
(3
)
(2
)
(4
)
(1
)
a. Trùng giày
ĐÁP ÁN
1
Màng sinh
chất
2
Chất tế bào
3
Nhân
4
Lục lạp
Nhận xét:
Các nguyên sinh vật
b. Tảo lục đơn
là cơ thể đơn bào, vì
bào
chỉ được cấu tạo từ
Cấu tạo một số đại diện nguyên sinh
Hình
1 tế bào.
vật
RÚT RA KẾT
LUẬN
Nguyên sinh vật là nhóm
sinh vật có cấu tạo tế bào nhân
thực, kích thích hiển vi. Đa số cơ
thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm
nhận đầy đủ chức năng của một cơ
thể sống.
Một số nguyên sinh vật có khả
năng quang hợp như tảo lục,
Nguyên
sinh vật đa dạng về hình dạng
trùng
roi,….
(hình cầu, hình thoi, hình giày,…), một
số có hình dạng không ổn định (trùng
biến hình).
NẤM
NHẦY
Physarum polycephalum
Đây là sinh vật đơn bào, thuộc nhóm nguyên sinh
vật, nó trông giống như nấm như lại hoạt động
như động vật. Loài sinh vật này giống như một
đống dây nhớp nháp màu vàng, khả năng phát
triển kích thước lên tới vài mét vuông. Nấm nhày
được tìm thấy khắp thế giới, chúng thường ở phần
(Theo LiveScience, CNN)
mặt dưới của lá và khúc gỗ.
2
VAI TRÒ CỦA NGUYÊN SINH V
VAI TRÒ TRONG TỰ
NHIÊN
Ảnh.
Tảo
Tảo có khả năng quang
hợp có vai trò quan
trọng trong việc cung
cấp oxygen cho động
vật dưới nước.
VAI TRÒ TRONG TỰ
NHIÊN
Nguyên sinh vật còn là nguồn
thức ăn cho các động vật lớn
hơn.
Một số nguyên sinh vật sống
cộng sinh tạo nên mối quan hệ
cần thiết cho sự sống của các
loài động vật khác.
VAI TRÒ ĐỐI
VỚI CON
NGƯỜI
Một số loại tảo có giá trị dinh dưỡng
cao nên được chế biến thành thực
phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng
cho con người như tảo xoắn Spirulina.
Ảnh. Tảo dùng làm thạch
Ảnh. Rong biển dùng làm
thức ăn
Nhiều rong biển (tảo) dùng làm thức
ăn và chế biến thực phẩm. Ngoài ra,
chúng còn dùng sản xuất chất dẻo,
chất khử mùi, sơn, chất cách điện,…
Một số nguyên sinh vật có vai
trò quan trọng trong các hệ
thống xử lí nước thải và chỉ thị
độ sạch của môi trường nước.
2. Vai trò của nguyên sinh vật:
a.Vai trò trong tự nhiên:
- Tảo có khả năng quang hợp cung cấp oxi cho các
động vật dưới nước.
- Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn
- Sống cộng sinh tạo mối quan hệ cần thiết cho sự
sống của các loài động vật khác
b. Đối với con người:
- Tảo sử dugj làm thức ăn, làm thuốc…
- Là chất chỉ thị độ sạch của môi trường nước.
3
MỘT SỐ BỆNH
DO NGUYÊN SINH
VẬT GÂY RA
BỆNH SỐT
RÉT
1
BỆNH
KIẾT LỊ
2
Nhiều loài nguyên sinh vật gây bệnh
cho động vật (như cá, tôm,…). Đặc
biệt, nhiều bệnh gây nguy hiểm cho
con người như: bệnh sốt rét, bệnh kiết
lị, bệnh ngủ li bì.
BIỂU HIỆN SỐT RÉT
Nôn ói
Mệt mỏi, nhức
đầu
Sốt
Muỗi
Anopheles
Lạnh run
Xâm nhập
vào tế bào
gan
Bệnh do trùng sốt rét
Plasmodium gây ra.
Xâm nhập tế bào
Truyền theo đường máu,
máu
qua vật truyền trung gian
là muỗi Anopheles.
Khi muỗi mang trùng đốt
người thì mầm bệnh trong
nước bọt của muỗi đi vào
mạch máu, chui vào tế bào
Muỗi truyền bệnh
thứ 2
gan và nhân lên nhanh.
Chúng xâm nhập vào tế
bào hồng cầu máu người
Người
tiếp tục sinh sản, sau đó
nhiễm thứ
2
phá vỡ hồng cầu, chui ra
ngoài rồi chui vào hồng
Chu trình truyền bệnh sốt rét
cầu mới.
VÒNG ĐỜI
KÍ SINH
TRÙNG SỐT
RÉT
Người bị
nhiễm đầu
tiên
Muỗi
truyền
bệnh đầu
Hình
tiên
BIỂU HIỆN BỆNH
KIẾT LỊ
Do amip lị Entamoeba gây
nên. Kí sinh trong thành ruột
người, chúng ăn hồng cầu,
theo máu vào gan gây sưng
gan.
Bào xác kiết lị theo phân ra
ngoài. Nếu ăn phải thức ăn,
nước uống chứa bào xác sẽ
gây bệnh.
Người mắc biểu hiện: đau bụng, đi phân
có thể lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất
nước và nôn ói,…
Hình
Biểu hiện bệnh kiết lị
AMIP ĂN
Naegleria fowleri
là loài kí sinh trùng
NÃO
trên người, chúng xâm nhập vào
mũi đi lên não và gây tổn thương
nghiêm trọng ở não người.
Khi bị nhiễm amip não, thường
xuất hiện triệu chứng mất cảm
giác mùi vị, sốt, nhức đầu, buồn
nôn, buồn ngủ, ảo giác,… Hầu hết
những người bị nhiễm amip ăn não
thường tử vong trong vòng 1 tuần
sau nhiễm.
3. Một số bệnh do
nguyên sinh vật gây ra
-
Bệnh
Bệnh
Bệnh
Bệnh
sốt rét
kiết lị
ngủ li bì
amip ăn não người.
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐN
Hãy nêu một số biện pháp phòng chống
bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Diệt muỗi
Vệ sinh an toàn thực
phẩm
Ngủ mùng
Diệt ruồi, muỗi
Vệ sinh môi
trường
Vệ sinh cá
nhân
Tuyên truyền vệ sinh môi
trường
Hoàn thành phiếu học
tập dưới đây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí
sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng kiết
lị
?
?
?
?
?
Trùng sốt
rét
?
?
?
?
?
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng
kiết lị
Do trùng
kiết lị
Qua ăn
uống
Ở thành
ruột
Đau bụng, tiêu chảy, tiêu
phân đàm nhầy có lẫn
máu, có thể sốt,…
Làm suy ngược
cơ thể, mất
muối nước,…
Trong
Sốt cao, rét run, mệt mỏi,
mạch máu
nôn mửa
Thiếu máu, suy
nhược cơ thể
nhanh chóng
Trùng sốt
rét
Do trùng
sốt rét
Qua muỗi
đốt
Hoàn thành phiếu học tập dưới đây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp:
Nhóm:
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt
rét không? Vì sao?
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp:
Nhóm:
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt
rét không? Vì sao?
Không, vì ngoài biện pháp diệt muỗi để phòng chống bệnh sốt rét chúng ta còn
có thể thực hiện một số biện pháp: ngủ màn, vệ sinh môi trường xung quanh
nhà ở, diệt lăng quăng,…
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
Làm thức ăn cho sinh vật dưới nước: trùng roi, trùng giày,…
CÁM ƠN CÁC
COM LẮNG
NGHE
75- BÀI 30:
NGUYÊN SINH
VẬT
MỤC TIÊU
1
2
3
NHẬN BIẾT NGUYÊN SINH VẬTBỆNH DO NGUYÊN SINH V
4
VAI TRÒ NGUYÊN SINH VẬT
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐN
1
ĐA DẠNG NGUYÊN SINH V
Ở bài trước. Ta
đã được quan sát
sinh vật ở ao,
hồ. Những sinh
vật đó có đặc
điểm gì?
Mẫu nguyên
sinh vật
Chúng có vai trò gì trong
tự nhiên và đời sống
Quan sát hình bên, em có
nhận xét gì về hình dạng
của nguyên sinh vật?
Trùng roi
Trùng sốt
rét
Trùng giày
Trùng biến
hình
Hình
Tảo silic
Một số hình dạng nguyên sinh vật
Tảo lục
Vậy những nguyên sinh vật này sống ở những môi trường
nào?
Trùng roi
Trùng giày
Trùng biến
hình
Hình thoi
Giống chiếc
giày
Hình dạng không ổn
định
Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân
thực, có kích thước hiển vi.
Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có
thể quan sát bằng mắt thường
Trùng roi xanh
Sống ở bề mặt
ao, hồ
Di chuyển bằng
roi bơi
Trùng biến hình
Sống ở bề mặt
ao, hồ
Hình dạng luôn
thay đổi do hình
thành chân giả để
di chuyển bắt
mồi.
Trùng sốt rét
Sống bắt buộc trong
tuyến nước bọt của
muỗi Anophen và trong
máu người gây bệnh
sốt rét.
Trùng giày
Sống ở bề mặt nước
cống, rãnh hoặc bề
mặt nước đục.
Di chuyển bằng
lông bơi.
Tảo silic
Sống trôi nổi hoặc
sống bám dưới
nước, trên đất, đá
ẩm.
Tế bào có lục lạp
chứa diệp lục.
Tảo lục đơn bào
Sống ở các ao, hồ,
mương, rãnh và nơi đất
ẩm.
Tế bào có lục lạp chứa
diệp lục.
Hãy gọi tên các thành phần được đánh số từ (1) đến
(4).
Từ đó, nhận xét về tổ chức cơ thể (đơn/đa bào) của
nguyên sinh vật.
(1
)
(2
)
(3
)
(3
)
(2
)
(4
)
(1
)
a. Trùng giày
ĐÁP ÁN
1
Màng sinh
chất
2
Chất tế bào
3
Nhân
4
Lục lạp
Nhận xét:
Các nguyên sinh vật
b. Tảo lục đơn
là cơ thể đơn bào, vì
bào
chỉ được cấu tạo từ
Cấu tạo một số đại diện nguyên sinh
Hình
1 tế bào.
vật
RÚT RA KẾT
LUẬN
Nguyên sinh vật là nhóm
sinh vật có cấu tạo tế bào nhân
thực, kích thích hiển vi. Đa số cơ
thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm
nhận đầy đủ chức năng của một cơ
thể sống.
Một số nguyên sinh vật có khả
năng quang hợp như tảo lục,
Nguyên
sinh vật đa dạng về hình dạng
trùng
roi,….
(hình cầu, hình thoi, hình giày,…), một
số có hình dạng không ổn định (trùng
biến hình).
NẤM
NHẦY
Physarum polycephalum
Đây là sinh vật đơn bào, thuộc nhóm nguyên sinh
vật, nó trông giống như nấm như lại hoạt động
như động vật. Loài sinh vật này giống như một
đống dây nhớp nháp màu vàng, khả năng phát
triển kích thước lên tới vài mét vuông. Nấm nhày
được tìm thấy khắp thế giới, chúng thường ở phần
(Theo LiveScience, CNN)
mặt dưới của lá và khúc gỗ.
2
VAI TRÒ CỦA NGUYÊN SINH V
VAI TRÒ TRONG TỰ
NHIÊN
Ảnh.
Tảo
Tảo có khả năng quang
hợp có vai trò quan
trọng trong việc cung
cấp oxygen cho động
vật dưới nước.
VAI TRÒ TRONG TỰ
NHIÊN
Nguyên sinh vật còn là nguồn
thức ăn cho các động vật lớn
hơn.
Một số nguyên sinh vật sống
cộng sinh tạo nên mối quan hệ
cần thiết cho sự sống của các
loài động vật khác.
VAI TRÒ ĐỐI
VỚI CON
NGƯỜI
Một số loại tảo có giá trị dinh dưỡng
cao nên được chế biến thành thực
phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng
cho con người như tảo xoắn Spirulina.
Ảnh. Tảo dùng làm thạch
Ảnh. Rong biển dùng làm
thức ăn
Nhiều rong biển (tảo) dùng làm thức
ăn và chế biến thực phẩm. Ngoài ra,
chúng còn dùng sản xuất chất dẻo,
chất khử mùi, sơn, chất cách điện,…
Một số nguyên sinh vật có vai
trò quan trọng trong các hệ
thống xử lí nước thải và chỉ thị
độ sạch của môi trường nước.
2. Vai trò của nguyên sinh vật:
a.Vai trò trong tự nhiên:
- Tảo có khả năng quang hợp cung cấp oxi cho các
động vật dưới nước.
- Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn
- Sống cộng sinh tạo mối quan hệ cần thiết cho sự
sống của các loài động vật khác
b. Đối với con người:
- Tảo sử dugj làm thức ăn, làm thuốc…
- Là chất chỉ thị độ sạch của môi trường nước.
3
MỘT SỐ BỆNH
DO NGUYÊN SINH
VẬT GÂY RA
BỆNH SỐT
RÉT
1
BỆNH
KIẾT LỊ
2
Nhiều loài nguyên sinh vật gây bệnh
cho động vật (như cá, tôm,…). Đặc
biệt, nhiều bệnh gây nguy hiểm cho
con người như: bệnh sốt rét, bệnh kiết
lị, bệnh ngủ li bì.
BIỂU HIỆN SỐT RÉT
Nôn ói
Mệt mỏi, nhức
đầu
Sốt
Muỗi
Anopheles
Lạnh run
Xâm nhập
vào tế bào
gan
Bệnh do trùng sốt rét
Plasmodium gây ra.
Xâm nhập tế bào
Truyền theo đường máu,
máu
qua vật truyền trung gian
là muỗi Anopheles.
Khi muỗi mang trùng đốt
người thì mầm bệnh trong
nước bọt của muỗi đi vào
mạch máu, chui vào tế bào
Muỗi truyền bệnh
thứ 2
gan và nhân lên nhanh.
Chúng xâm nhập vào tế
bào hồng cầu máu người
Người
tiếp tục sinh sản, sau đó
nhiễm thứ
2
phá vỡ hồng cầu, chui ra
ngoài rồi chui vào hồng
Chu trình truyền bệnh sốt rét
cầu mới.
VÒNG ĐỜI
KÍ SINH
TRÙNG SỐT
RÉT
Người bị
nhiễm đầu
tiên
Muỗi
truyền
bệnh đầu
Hình
tiên
BIỂU HIỆN BỆNH
KIẾT LỊ
Do amip lị Entamoeba gây
nên. Kí sinh trong thành ruột
người, chúng ăn hồng cầu,
theo máu vào gan gây sưng
gan.
Bào xác kiết lị theo phân ra
ngoài. Nếu ăn phải thức ăn,
nước uống chứa bào xác sẽ
gây bệnh.
Người mắc biểu hiện: đau bụng, đi phân
có thể lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất
nước và nôn ói,…
Hình
Biểu hiện bệnh kiết lị
AMIP ĂN
Naegleria fowleri
là loài kí sinh trùng
NÃO
trên người, chúng xâm nhập vào
mũi đi lên não và gây tổn thương
nghiêm trọng ở não người.
Khi bị nhiễm amip não, thường
xuất hiện triệu chứng mất cảm
giác mùi vị, sốt, nhức đầu, buồn
nôn, buồn ngủ, ảo giác,… Hầu hết
những người bị nhiễm amip ăn não
thường tử vong trong vòng 1 tuần
sau nhiễm.
3. Một số bệnh do
nguyên sinh vật gây ra
-
Bệnh
Bệnh
Bệnh
Bệnh
sốt rét
kiết lị
ngủ li bì
amip ăn não người.
4
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐN
Hãy nêu một số biện pháp phòng chống
bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Diệt muỗi
Vệ sinh an toàn thực
phẩm
Ngủ mùng
Diệt ruồi, muỗi
Vệ sinh môi
trường
Vệ sinh cá
nhân
Tuyên truyền vệ sinh môi
trường
Hoàn thành phiếu học
tập dưới đây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí
sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng kiết
lị
?
?
?
?
?
Trùng sốt
rét
?
?
?
?
?
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp:
Nhóm:
Tên bệnh
Nguyên
nhân
Con đường
truyền
Nơi kí sinh
Biểu hiện
Tác hại
Trùng
kiết lị
Do trùng
kiết lị
Qua ăn
uống
Ở thành
ruột
Đau bụng, tiêu chảy, tiêu
phân đàm nhầy có lẫn
máu, có thể sốt,…
Làm suy ngược
cơ thể, mất
muối nước,…
Trong
Sốt cao, rét run, mệt mỏi,
mạch máu
nôn mửa
Thiếu máu, suy
nhược cơ thể
nhanh chóng
Trùng sốt
rét
Do trùng
sốt rét
Qua muỗi
đốt
Hoàn thành phiếu học tập dưới đây
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp:
Nhóm:
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt
rét không? Vì sao?
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
HƯỚNG DẪ
N TRẢ LỜI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp:
Nhóm:
1. Diệt muỗi có phải là biện pháp duy nhất phòng chống bệnh sốt
rét không? Vì sao?
Không, vì ngoài biện pháp diệt muỗi để phòng chống bệnh sốt rét chúng ta còn
có thể thực hiện một số biện pháp: ngủ màn, vệ sinh môi trường xung quanh
nhà ở, diệt lăng quăng,…
2. Những lợi ích của nguyên sinh vật? Cho ví dụ
Làm thức ăn cho sinh vật dưới nước: trùng roi, trùng giày,…
CÁM ƠN CÁC
COM LẮNG
NGHE
 







Các ý kiến mới nhất