Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 6.BẦI 8. ĐO NHIỆT ĐÔ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:09' 14-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thu Hương
Ngày gửi: 21h:09' 14-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 15: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
Nhúng tay trái vào
bình nước lạnh và tay
phải vào bình nước
ấm
Sau đó rút hai tay ra,
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Nước ấm
Nước nguội Nước lạnh
Cảm giác của tay không thể xác định được chính
xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp
xúc với nó.
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón
tay có cảm giác khác nhau.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen-xi-ut. Vào năm
1742
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Faren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-renhai.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
+ 1800F tương ứng với 1000C (2120F - 320F)
10C = 1,8 0F
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
- Khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt
độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt
cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc
nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C,
hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá
trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
1. Đổi từ 0C sang 0F?
t0C = 0 0C + t0C = 32 0F+ t0C x1,8
Ví dụ: 30 0C = 0 0C + 30 0C = 32 0F+ 30 x1,8 = 86 0F
2. Đổi 0F sang 0C ?
t0F = (t0 - 32 ): 1,8
Ví dụ: 176 0F = (176 -32): 1,8 = 80 0C
BÀI TẬP.
Câu 1:
a.
b.
c.
d.
e.
37 0C
360C
78 0C
100 0C
120 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 78 0F
b. 110 0F
c. 860F
d. 560F
e. 1670F
TIẾT 16: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
KIỂM TRA
Câu 1:
a. 37 0C
b. 360C
c. 100 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 78 0F
b. 110 0F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết
luận về sự nở vì nhiệt
của chất lỏng.
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, nhiệt độ càng cao thì
chất lỏng nở ra càng nhiều.
Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng.
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
GHI NHỚ
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ càng cao
thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
-Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
TIẾT 19.
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
- Nhiệt kế thủy ngân là một
thiết bị đo nhiệt cơ thể
người
- Sử dụng đo nhiệt độ cơ thể
- Cấu tạo gồm 3 phần là:
•Phần cảm nhận nhiệt độ: Là bầu đựng
thủy ngân,
•Ống mao dẫn: Là cột dẫn thủy ngân
giãn nở khi tiếp xúc với cơ thể từ đó đo
được nhiệt độ
Bướcxếp
1: Dùng
bông
tế lauthứ
sạch
và bầu
Sắp
các câu
sauytheo
tự thân
các bước
sửnhiệt
dụngkế.
nhiệt
y tế thủy
Bướckế
2: Vẩy
mạnhngân
cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
Vẩy
cho tay
thủy
ngân
bên
trong
nhiệt
xuống.
Bướcmạnh
3: Dùng
phải
cầm
thân
nhiệt
kế kế
đặttụt
bầu
nhiệt kế
vàoynách
cách
để giữ
Dùng
bông
tế lautrái,
sạchkẹp
thân
và tay
bầulại
nhiệt
kế. nhiệt
kế.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế
vào nách
trái,khoảng
kẹp cách
lại để
nhiệt
kế.đọc
Bước
4: Chờ
2-3tay
phút,
lấygiữ
nhiệt
kế ra
nhiệtkhoảng
độ.
Chờ
2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các
đây: va chạm với các vật khác
- Khitình
vẩyhuống
nhiệtdưới
kế tránh
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b)
b) Sau
Sau khi
khi lấy
lấy nhiệt
nhiệt kế
kế ra
ra khỏi
khỏi môi
môi trường
trường cần
cần đo
đo
phải
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đo
phải
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đođọc
Không
cầm
vào
bầu
nhiệt
kế
khi
c)
c) Dùng
Dùng tay
tay nắm
nắm chặt
chặt bầu
bầu nhiệt
nhiệt kế.
kế.
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm
vỡ, không được chạm tay vào
2. Nhiệt kế y tế điện tử
- Nhiệt kế điện tử là nhiệt
kế dùng công nghệ cảm
ứng bức xạ hồng ngoại
để đo nhiệt độ.
- Ưu điểm là tốc độ đo
nhanh và độ chính xác
cao.
- Nhiệt kế điện tử đo ở các
vị trí như: trán, miệng,
tai, nách, hậu môn (đối
Bước
1: các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng
Sắp xếp
nhiệt2:kế y tế điện từ
Bước
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
BướcLau
4: sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Về nhà:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình
và đo nhiệt độ của người
thân, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Người thân
Nhiệt độ
( oC)
GHI NHỚ
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C, kí hiệu oC
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
TIẾT 20.
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
Câu 1.
- Có những thang đo nhiệt độ nào em đã học?
- Để đo nhiệt độ sử dụng dụng cụ nào?
Câu 2. Kể tên các loại nhiệt kế đã học và nêu
công dụng của những loại nhiệt kế đó?
Câu 3: Hãy đổi từ 0C sang 0F
a. 42 0C
b. 350C
Câu 4. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 86 0F
b. 97 0F
Câu 1. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại
không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?
Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong
khoảng từ 35 °C đến 42 °C.
Câu 2. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt
độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ
của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi,
không khi trong phòng?
Câu 3. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể
mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được
sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trải, rồi kẹp cánh tay lại để giữ
nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế
chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống,
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A.
A. d,
d, c,c, a,a, b.
b.
B. a, b, c, d.
C. b, a, c, d.
D. d, c b, d,
Câu 4:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 5:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Nhúng tay trái vào
bình nước lạnh và tay
phải vào bình nước
ấm
Sau đó rút hai tay ra,
cùng nhúng vào bình
đựng nước nguội
Nước ấm
Nước nguội Nước lạnh
Cảm giác của tay không thể xác định được chính
xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp
xúc với nó.
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón
tay có cảm giác khác nhau.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
đề nghị chia khoảng cách giữa
nhiệt độ của nước đá đang tan và
nhiệt độ của hơi nước đang sôi
thành 100 phần bằng nhau, mỗi
phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
Thang nhiệt độ này gọi là thang
nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
nhiệt độ âm.
Anders Celsius(17011744), nhà khoa học
Thụy Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen-xi-ut. Vào năm
1742
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Faren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-renhai.
+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và
+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F
+ 1800F tương ứng với 1000C (2120F - 320F)
10C = 1,8 0F
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
Đối tượng
• Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
• Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
• Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
• Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
• Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời
Nhiệt độ(0°C)
- 890C
370C
710C
10270C
55000C
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
- Khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt
độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt
cho bé
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc
nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C,
hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá
trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
1. Đổi từ 0C sang 0F?
t0C = 0 0C + t0C = 32 0F+ t0C x1,8
Ví dụ: 30 0C = 0 0C + 30 0C = 32 0F+ 30 x1,8 = 86 0F
2. Đổi 0F sang 0C ?
t0F = (t0 - 32 ): 1,8
Ví dụ: 176 0F = (176 -32): 1,8 = 80 0C
BÀI TẬP.
Câu 1:
a.
b.
c.
d.
e.
37 0C
360C
78 0C
100 0C
120 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 78 0F
b. 110 0F
c. 860F
d. 560F
e. 1670F
TIẾT 16: BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
KIỂM TRA
Câu 1:
a. 37 0C
b. 360C
c. 100 0C
Hãy đổi từ 0C sang 0F
Câu 2. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 78 0F
b. 110 0F
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Quan sát thí nghiệm
hình 8.4, rút ra kết
luận về sự nở vì nhiệt
của chất lỏng.
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, nhiệt độ càng cao thì
chất lỏng nở ra càng nhiều.
Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt
động dựa trên hiện tượng dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng.
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
GHI NHỚ
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ càng cao
thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
-Ứng dụng: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
TIẾT 19.
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
- Nhiệt kế thủy ngân là một
thiết bị đo nhiệt cơ thể
người
- Sử dụng đo nhiệt độ cơ thể
- Cấu tạo gồm 3 phần là:
•Phần cảm nhận nhiệt độ: Là bầu đựng
thủy ngân,
•Ống mao dẫn: Là cột dẫn thủy ngân
giãn nở khi tiếp xúc với cơ thể từ đó đo
được nhiệt độ
Bướcxếp
1: Dùng
bông
tế lauthứ
sạch
và bầu
Sắp
các câu
sauytheo
tự thân
các bước
sửnhiệt
dụngkế.
nhiệt
y tế thủy
Bướckế
2: Vẩy
mạnhngân
cho thủy ngân bên trong nhiệt kế
tụt xuống.
Vẩy
cho tay
thủy
ngân
bên
trong
nhiệt
xuống.
Bướcmạnh
3: Dùng
phải
cầm
thân
nhiệt
kế kế
đặttụt
bầu
nhiệt kế
vàoynách
cách
để giữ
Dùng
bông
tế lautrái,
sạchkẹp
thân
và tay
bầulại
nhiệt
kế. nhiệt
kế.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế
vào nách
trái,khoảng
kẹp cách
lại để
nhiệt
kế.đọc
Bước
4: Chờ
2-3tay
phút,
lấygiữ
nhiệt
kế ra
nhiệtkhoảng
độ.
Chờ
2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
* Cần
chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các
đây: va chạm với các vật khác
- Khitình
vẩyhuống
nhiệtdưới
kế tránh
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b)
b) Sau
Sau khi
khi lấy
lấy nhiệt
nhiệt kế
kế ra
ra khỏi
khỏi môi
môi trường
trường cần
cần đo
đo
phải
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đo
phải
đợi
một
lúc
sau
mới
đọc
kết
quả
đođọc
Không
cầm
vào
bầu
nhiệt
kế
khi
c)
c) Dùng
Dùng tay
tay nắm
nắm chặt
chặt bầu
bầu nhiệt
nhiệt kế.
kế.
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm
vỡ, không được chạm tay vào
2. Nhiệt kế y tế điện tử
- Nhiệt kế điện tử là nhiệt
kế dùng công nghệ cảm
ứng bức xạ hồng ngoại
để đo nhiệt độ.
- Ưu điểm là tốc độ đo
nhanh và độ chính xác
cao.
- Nhiệt kế điện tử đo ở các
vị trí như: trán, miệng,
tai, nách, hậu môn (đối
Bước
1: các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng
Sắp xếp
nhiệt2:kế y tế điện từ
Bước
BướcĐặt
3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
BướcLau
4: sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
BướcBấm
5: nút khởi động.
Tắt nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Về nhà:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình
và đo nhiệt độ của người
thân, ghi vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Người thân
Nhiệt độ
( oC)
GHI NHỚ
- Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên
hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C, kí hiệu oC
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
TIẾT 20.
BÀI 8. ĐO NHIỆT ĐỘ
Câu 1.
- Có những thang đo nhiệt độ nào em đã học?
- Để đo nhiệt độ sử dụng dụng cụ nào?
Câu 2. Kể tên các loại nhiệt kế đã học và nêu
công dụng của những loại nhiệt kế đó?
Câu 3: Hãy đổi từ 0C sang 0F
a. 42 0C
b. 350C
Câu 4. Hãy đổi từ 0F sang 0C
a. 86 0F
b. 97 0F
Câu 1. Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại
không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?
Vì nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong
khoảng từ 35 °C đến 42 °C.
Câu 2. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt
độ ghi trên thang đo của chúng.
Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ
của bàn là, cơ thể người, nước đang sôi,
không khi trong phòng?
Câu 3. Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể
mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được
sắp xếp theo đúng thứ tự):
a) Đặt nhiệt kế vào nách trải, rồi kẹp cánh tay lại để giữ
nhiệt kế.
b) Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
c) Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
d) Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế
chưa, nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống,
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
A.
A. d,
d, c,c, a,a, b.
b.
B. a, b, c, d.
C. b, a, c, d.
D. d, c b, d,
Câu 4:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 5:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
 








Các ý kiến mới nhất