Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 6. CD - Bài 14. Phân loại thế giới sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 10h:05' 06-04-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 10h:05' 06-04-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kể tên các sinh vật có ở
địa phương mình?
Trong các sinh vật đó,
loài nào có quan hệ gần
gũi với nhau?
Khi vào một cửa hàng sách, em sẽ dễ dàng tìm được cuốn sách mình cần vì sách
trong cửa hàng đã được sắp xếp thành từng nhóm khác nhau. Vậy để có thể dễ dàng
tìm ra một loài sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học
đã phân loại thế giới sống như thế nào?
2
“
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vì sao cần phân loại
thế giới sống?
Thế giới sống được
chia thành các giới
Sự đa dạng về số lượng
loài và môi trường sống
của sinh vật
Sinh vật được gọi
tên như thế nào?
3
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
Kể tên một số sinh vật trong hình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tên SV
1. Khỉ (vooc)
2. Nhện
3. Rùa
4. Bướm
5. Bọ cam
6. Cá
7. Vi khuẩn
8. Chim
9. Trùng giày
10. Dương xỉ
11. Cây thông
12. Hoa súng
Từ đó, em hãy
nhận xét về thế
giới sống
Thế giới sống vô
cùng đa dạng và
phức tạp
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Dựa vào đâu để các nhà khoa học phân loại thế giới sống?
Dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm để phân loại thế giới
sống.
6
Quan sát Hình 14.1, 14.2:
Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
Phân loại thế giới sống thành các nhóm
khác nhau giúp cho việc:
+ Xác định tên sinh vật.
+ Xác định quan hệ họ hàng giữa các
nhóm sinh vật với nhau được dễ dàng hơn.
Ví dụ:
Nhóm người cổ đại có tên là Homo habilis
được cho là có mối quan hệ họ hàng
Với người hiện đại có tên là Homo sapiens.
7
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu
sinh vật một cách dễ dàng và có hệ thống, các
nhà khoa học đã phân chia thế giới sống thành
các nhóm lớn và nhóm nhỏ hơn dựa vào các tiêu
chí của mỗi nhóm
Thế giới sống có thể
được phân loại theo
các tiêu chí nào?
Cây cà chua
TB nhân thực
Cơ thể đa bào
Tự dưỡng
Sống trên cạn
Tiêu chí để phân loại sinh vật
Đặc điểm tế bào
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu dinh dưỡng
Môi trường sống
Trùng giày
TB nhân thực
Cơ thể đơn bào
Dị dưỡng
Sống dưới nước
Các cách phân loại thế giới sống
Theo đặc điểm tế bào
TB nhân sơ: vi khuẩn
TB nhân thực: cây dương xỉ, cây
thông, cây hoa sen …
Theo môi trường sống:
Dưới nước: cá, rùa, hoa sen, trùng
giày
Trên cạn: khỉ, nhện, cây dương xỉ,
cây thông …
Theo mức độ tổ chức cơ thể:
cơ thể đơn bào: vi khuẩn, trùng giày
cơ thể đa bào: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá,
chim, cây dương xỉ …
Em hãy phân loại sinh vật trong hình
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
- Thế giới sống vô cùng đa dạng và phức tạp, việc phân loại thế giới
sống giúp chúng ta:
+ Gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
- Có thể dựa vào một số tiêu chí sau để phân loại sinh vật:
+ Đặc điểm tế bào: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
+ Mức độ tổ chức cơ thể: cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
+Môi trường sống: môi trường nước, môi trường cạn.
+ Kiểu dinh dưỡng: tự dưỡng, dị dưỡng.
10
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Quan sát hình 14.3 cho biết thế giới được chia thành các giới
nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Em có thể phân biệt năm giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào?
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí:
• Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân
thực)
• Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa
bào)
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên các
sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý trong bảng sau:
TênTên giới
giới
TênTên
sinh sinh
vật vật
KhởiVisinh
Vilam
khuẩn
Khởi
khuẩn, vi khuẩn
sinh
Nguyên
sinhroi, trùng biến ?hình, tảo lục
Nguyên
Trùng
sinh đơn bào, trùng giày
Nấm
Nấm
?
Nấm bụng dê, nấm sò
Thực
ThựcHướng
vật dương, dương?xỉ, rêu, sen,
vật
thông
Động
ĐộngVoi,
vậtrùa, chim, cá, mực
?
vật
Quan sát hình 14.5 và cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ
thấp tới cao?
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao trong thế giới sống:
Loài Chi (Giống) Họ Bộ Lớp Ngành Giới
Quan sát hình và gọi tên các bậc phân loại của cây hoa li và con hổ
đông dương?
Cây hoa li→ thuộc giống loa kèn → họ bách hợp → bộ hành → lớp một lá
mầm → ngành hạt kín → giới thực vật.
Con hổ đông dương → thuộc giống báo → họ mèo → bộ ăn thịt → lớp động
vật → ngành dây sống → giới động vật.
Quan sát hình 22.3, em hãy cho
biết các bậc phân loại của loài
Gấu đen?
Các bậc phân loại:
Loài gấu đen – Ursus americanus
Giống gấu- Ursus
Họ gấu- Ursidae
Bộ ăn thịt- Camivora
Lớp động vật có vú (Thú)-Mammalia
Ngành dây sống- Chordata
Giới động vật- Animalia
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
- Giới là bậc phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung
những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh
dưỡng và sinh sản.
- Thế giới sống được chia thành 5 giới: Giới Khởi sinh, nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
- Thế giới sống được phân loại theo các bậc từ thấp đến cao: Loài, chi,
họ, bộ, lớp, ngành, giới.
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
Quan sát hình 14.6 – 14.9 nhận xét mức độ đa dạng số lượng loaof ở các môi trường sống
khác nhau theo gợi ý trong bảng 14.2:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
Bảng 14.2
Môi trường sống
Rừng nhiệt đới
Sa mạc
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
Cao
rêu, dương xỉ, dừa, chuối, xoài,
tre, măng...
Sóc, chồn, chuột, lạc đà, dừa,
thấp
cọ, xương rồng khổng lồ, cây lê
gai, cây hoa thế kỉ, cây hoa hồng
sa mạc, cây bụi...
Tên sinh vật
Em hãy kể tên những môi trường sống của sinh vật có ở địa phương
em (rừng, ao,...), lấy ví dụ về các sinh vật trong mỗi môi trường sống
đó?
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
- Số lượng: Hơn 10 triệu loài.
- Môi trường sống rất đa dạng:
+ Môi trường cạn: Cây dâu, con hổ, con trâu...
+ Môi trường nước: rong rêu, tảo, cá, tôm...
+ Môi trường đất: giun đất, con sùng, dế...
+ Môi trường sinh vật: chấy, rận, sán, giun đũa....
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Sinh vật có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau ở các địa phương.
Để thống nhất cách gọi tên chung trên toàn thế giới, các nhà khoa học
đưa ra cách gọi tên khoa học cho mỗi loài.
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương và tên khoa học.
Tên khoa học là cách gọi tên một loài sinh vật theo tên chi/giống và
tên loài.
Tên địa phương là cách gọi tên truyền thống của người dân bản địa
theo vùng miền.
Lấy ví dụ về cây hoặc con vật có những tên địa phương khác nhau mà
em biết?
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Con lợn (heo)
Cây ngô (bắp)
Cây quất (cây tắc)
• Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã
đưa ra cách gọi tên khoa học của sinh vật.
• Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa
chữ cái đầu, là tên chi; từ thứ hai viết thường, là tên loài.
Nêu cách gọi tên khoa học của một số loài sau đây?
Tên phổ thông
Con người
Tên chi/giống
Homo
Tên loài
Tên khoa học
Lapiens
Homo lapiens
Columba livia
Chim bồ câu
Columba
Livia
Cây ngọc lan trắng
Magnalia
Alba
Cây ngô
Zea
Mays
Magnalia alba
Zea mays
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh và biết bay, nhưng chúng
lại được xếp vào ba lớp động vật khác nhau. Đó là những lớp động
vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho đến nay, ước tính trên Trái đất có khoảng bao nhiêu loài?
7 triệu loài
A
10 triệu loài
C
8 triệu loài
B
Chưa xác định được
D
31
Câu 2: Môi trường sa mạc – nơi có khí hậu khô,
nóng có sự đa dạng về số lượng loài như thế nào?
Cao
A
Cao nhất
C
Thấp nhất
B
Thấp nhất
D
32
Câu 3: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả
năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
Nấm
A
Khởi sinh
C
Nguyên sinh
B
Thực vật
D
33
Câu 4: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
(1),(2), (3)
A
(2), (3), (4).
C
(1),(2), (4)
B
(1),(3), (4).
D
34
Câu 5: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào
sau đây?
Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi(giống) → Loài
A
Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B
Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C
Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
D
35
Câu 6: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang
hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
A
Nấm
C
Thực vật
B
Nguyên sinh
D
36
Mở rộng
Phân loại các động vật cá voi, cá mập,
cá thu vào các lớp phù hợp.
Cá voi: lớp thú.
Cá mập: lớp cá sụn
Cá Thu: lớp cá.
37
Bài tập: Cho các loài sinh vật sau: Thỏ,rong, gà, cây lúa, cây chuối, virut
Corona, E.Coli, nấm rơm, ốc hương, mộc nhĩ( nấm mèo), trùng giày, ếch, rắn,
bướm, cây ổi.
Em hãy xếp các loài sinh vật trên vào đúng giới đã học.
- Giới Khởi sinh: virut Corona, E.Coli,...
-Giới nguyên sinh :Trùng giày, rong, …
- Giới nấm: nấm rơm, mộc nhĩ,..
- Giới thực vật:Cây chuối, cây lúa, cây ổi
- Giới động vật:Thỏ, gà, ếch, rắn, bướm,ốc hương,…
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
NHIỆM VỤ
- Tiết 17: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối kỳ I
địa phương mình?
Trong các sinh vật đó,
loài nào có quan hệ gần
gũi với nhau?
Khi vào một cửa hàng sách, em sẽ dễ dàng tìm được cuốn sách mình cần vì sách
trong cửa hàng đã được sắp xếp thành từng nhóm khác nhau. Vậy để có thể dễ dàng
tìm ra một loài sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học
đã phân loại thế giới sống như thế nào?
2
“
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vì sao cần phân loại
thế giới sống?
Thế giới sống được
chia thành các giới
Sự đa dạng về số lượng
loài và môi trường sống
của sinh vật
Sinh vật được gọi
tên như thế nào?
3
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
Kể tên một số sinh vật trong hình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tên SV
1. Khỉ (vooc)
2. Nhện
3. Rùa
4. Bướm
5. Bọ cam
6. Cá
7. Vi khuẩn
8. Chim
9. Trùng giày
10. Dương xỉ
11. Cây thông
12. Hoa súng
Từ đó, em hãy
nhận xét về thế
giới sống
Thế giới sống vô
cùng đa dạng và
phức tạp
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Dựa vào đâu để các nhà khoa học phân loại thế giới sống?
Dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm để phân loại thế giới
sống.
6
Quan sát Hình 14.1, 14.2:
Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
Phân loại thế giới sống thành các nhóm
khác nhau giúp cho việc:
+ Xác định tên sinh vật.
+ Xác định quan hệ họ hàng giữa các
nhóm sinh vật với nhau được dễ dàng hơn.
Ví dụ:
Nhóm người cổ đại có tên là Homo habilis
được cho là có mối quan hệ họ hàng
Với người hiện đại có tên là Homo sapiens.
7
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu
sinh vật một cách dễ dàng và có hệ thống, các
nhà khoa học đã phân chia thế giới sống thành
các nhóm lớn và nhóm nhỏ hơn dựa vào các tiêu
chí của mỗi nhóm
Thế giới sống có thể
được phân loại theo
các tiêu chí nào?
Cây cà chua
TB nhân thực
Cơ thể đa bào
Tự dưỡng
Sống trên cạn
Tiêu chí để phân loại sinh vật
Đặc điểm tế bào
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu dinh dưỡng
Môi trường sống
Trùng giày
TB nhân thực
Cơ thể đơn bào
Dị dưỡng
Sống dưới nước
Các cách phân loại thế giới sống
Theo đặc điểm tế bào
TB nhân sơ: vi khuẩn
TB nhân thực: cây dương xỉ, cây
thông, cây hoa sen …
Theo môi trường sống:
Dưới nước: cá, rùa, hoa sen, trùng
giày
Trên cạn: khỉ, nhện, cây dương xỉ,
cây thông …
Theo mức độ tổ chức cơ thể:
cơ thể đơn bào: vi khuẩn, trùng giày
cơ thể đa bào: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá,
chim, cây dương xỉ …
Em hãy phân loại sinh vật trong hình
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
- Thế giới sống vô cùng đa dạng và phức tạp, việc phân loại thế giới
sống giúp chúng ta:
+ Gọi đúng tên sinh vật.
+ Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
- Có thể dựa vào một số tiêu chí sau để phân loại sinh vật:
+ Đặc điểm tế bào: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
+ Mức độ tổ chức cơ thể: cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
+Môi trường sống: môi trường nước, môi trường cạn.
+ Kiểu dinh dưỡng: tự dưỡng, dị dưỡng.
10
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Quan sát hình 14.3 cho biết thế giới được chia thành các giới
nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Em có thể phân biệt năm giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào?
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí:
• Đặc điểm tế bào ( tế bào nhân sơ hay nhân
thực)
• Mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa
bào)
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên các
sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý trong bảng sau:
TênTên giới
giới
TênTên
sinh sinh
vật vật
KhởiVisinh
Vilam
khuẩn
Khởi
khuẩn, vi khuẩn
sinh
Nguyên
sinhroi, trùng biến ?hình, tảo lục
Nguyên
Trùng
sinh đơn bào, trùng giày
Nấm
Nấm
?
Nấm bụng dê, nấm sò
Thực
ThựcHướng
vật dương, dương?xỉ, rêu, sen,
vật
thông
Động
ĐộngVoi,
vậtrùa, chim, cá, mực
?
vật
Quan sát hình 14.5 và cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ
thấp tới cao?
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao trong thế giới sống:
Loài Chi (Giống) Họ Bộ Lớp Ngành Giới
Quan sát hình và gọi tên các bậc phân loại của cây hoa li và con hổ
đông dương?
Cây hoa li→ thuộc giống loa kèn → họ bách hợp → bộ hành → lớp một lá
mầm → ngành hạt kín → giới thực vật.
Con hổ đông dương → thuộc giống báo → họ mèo → bộ ăn thịt → lớp động
vật → ngành dây sống → giới động vật.
Quan sát hình 22.3, em hãy cho
biết các bậc phân loại của loài
Gấu đen?
Các bậc phân loại:
Loài gấu đen – Ursus americanus
Giống gấu- Ursus
Họ gấu- Ursidae
Bộ ăn thịt- Camivora
Lớp động vật có vú (Thú)-Mammalia
Ngành dây sống- Chordata
Giới động vật- Animalia
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
- Giới là bậc phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung
những đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh
dưỡng và sinh sản.
- Thế giới sống được chia thành 5 giới: Giới Khởi sinh, nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
- Thế giới sống được phân loại theo các bậc từ thấp đến cao: Loài, chi,
họ, bộ, lớp, ngành, giới.
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
Quan sát hình 14.6 – 14.9 nhận xét mức độ đa dạng số lượng loaof ở các môi trường sống
khác nhau theo gợi ý trong bảng 14.2:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
Bảng 14.2
Môi trường sống
Rừng nhiệt đới
Sa mạc
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
Cao
rêu, dương xỉ, dừa, chuối, xoài,
tre, măng...
Sóc, chồn, chuột, lạc đà, dừa,
thấp
cọ, xương rồng khổng lồ, cây lê
gai, cây hoa thế kỉ, cây hoa hồng
sa mạc, cây bụi...
Tên sinh vật
Em hãy kể tên những môi trường sống của sinh vật có ở địa phương
em (rừng, ao,...), lấy ví dụ về các sinh vật trong mỗi môi trường sống
đó?
Chủ đề 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống?
II. Thế giới sống được chia thành các giới
III. Sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật
- Số lượng: Hơn 10 triệu loài.
- Môi trường sống rất đa dạng:
+ Môi trường cạn: Cây dâu, con hổ, con trâu...
+ Môi trường nước: rong rêu, tảo, cá, tôm...
+ Môi trường đất: giun đất, con sùng, dế...
+ Môi trường sinh vật: chấy, rận, sán, giun đũa....
IV. Sinh vật được gọi tên như thế nào?
Sinh vật có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau ở các địa phương.
Để thống nhất cách gọi tên chung trên toàn thế giới, các nhà khoa học
đưa ra cách gọi tên khoa học cho mỗi loài.
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương và tên khoa học.
Tên khoa học là cách gọi tên một loài sinh vật theo tên chi/giống và
tên loài.
Tên địa phương là cách gọi tên truyền thống của người dân bản địa
theo vùng miền.
Lấy ví dụ về cây hoặc con vật có những tên địa phương khác nhau mà
em biết?
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Con lợn (heo)
Cây ngô (bắp)
Cây quất (cây tắc)
• Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt dựa vào quan sát nhiều sinh vật đã
đưa ra cách gọi tên khoa học của sinh vật.
• Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được viết in nghiêng, từ thứ nhất viết hoa
chữ cái đầu, là tên chi; từ thứ hai viết thường, là tên loài.
Nêu cách gọi tên khoa học của một số loài sau đây?
Tên phổ thông
Con người
Tên chi/giống
Homo
Tên loài
Tên khoa học
Lapiens
Homo lapiens
Columba livia
Chim bồ câu
Columba
Livia
Cây ngọc lan trắng
Magnalia
Alba
Cây ngô
Zea
Mays
Magnalia alba
Zea mays
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh và biết bay, nhưng chúng
lại được xếp vào ba lớp động vật khác nhau. Đó là những lớp động
vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Cho đến nay, ước tính trên Trái đất có khoảng bao nhiêu loài?
7 triệu loài
A
10 triệu loài
C
8 triệu loài
B
Chưa xác định được
D
31
Câu 2: Môi trường sa mạc – nơi có khí hậu khô,
nóng có sự đa dạng về số lượng loài như thế nào?
Cao
A
Cao nhất
C
Thấp nhất
B
Thấp nhất
D
32
Câu 3: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả
năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
Nấm
A
Khởi sinh
C
Nguyên sinh
B
Thực vật
D
33
Câu 4: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật.
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
(1),(2), (3)
A
(2), (3), (4).
C
(1),(2), (4)
B
(1),(3), (4).
D
34
Câu 5: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào
sau đây?
Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi(giống) → Loài
A
Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B
Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C
Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
D
35
Câu 6: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang
hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
A
Nấm
C
Thực vật
B
Nguyên sinh
D
36
Mở rộng
Phân loại các động vật cá voi, cá mập,
cá thu vào các lớp phù hợp.
Cá voi: lớp thú.
Cá mập: lớp cá sụn
Cá Thu: lớp cá.
37
Bài tập: Cho các loài sinh vật sau: Thỏ,rong, gà, cây lúa, cây chuối, virut
Corona, E.Coli, nấm rơm, ốc hương, mộc nhĩ( nấm mèo), trùng giày, ếch, rắn,
bướm, cây ổi.
Em hãy xếp các loài sinh vật trên vào đúng giới đã học.
- Giới Khởi sinh: virut Corona, E.Coli,...
-Giới nguyên sinh :Trùng giày, rong, …
- Giới nấm: nấm rơm, mộc nhĩ,..
- Giới thực vật:Cây chuối, cây lúa, cây ổi
- Giới động vật:Thỏ, gà, ếch, rắn, bướm,ốc hương,…
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
NHIỆM VỤ
- Tiết 17: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối kỳ I
 








Các ý kiến mới nhất