CTST - Bài 3. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Sử
Ngày gửi: 21h:17' 26-09-2024
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 771
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Sử
Ngày gửi: 21h:17' 26-09-2024
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 771
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Anh Thư)
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
(16 tiết)
+Quan sát tranh ảnh về mẫu Than chì và Kim cương,
+Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?
+ Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ
hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than chì được tạo từ
một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu
hóa học của chúng như thế nào?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
THẢO LUẬN NHÓM
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hydrogen
*Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?
=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân.
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá
học?
=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học
tập hợp của những nguyên tử cùng loại
có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học là gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học có tính chất
hoá học giống nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học
giống nhau.
Ví dụ : Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8
đều là nguyên tố oxygen.Các nguyên tử oxygen
đều có tính chất hoá học giống nhau .
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
THẢO LUẬN NHÓM
*Quan sát Hình 3.2:
Cholượng
biếtcao
số nhất
lượng
các
1.Nghiên
Nguyên tốcứu
nàoSGK:
chiếm hàm
trong
vỏ nguyên
Trái Đất? tố
hóa học hiện nay?
=> Hàm lượng oxygen trong vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ cao nhất.
98lớn
NTnhất
tự nhiên
2. Đã
Nguyêncó
tố nào118
chiếm tỉ lệ phần trăm
trong cơ thể người?
NTHH
=> Nguyên tố
người.
oxygen chiếm tỉ lệ 20
phần
trăm
lớn tạo
nhất trong cơ thể
NT
nhân
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 nguyên tố hóa học gồm 98 nguyên tố
tự nhiên và 20 nguyên tố nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác
nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học.
Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống
nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu,
IUPAC (*) (Liên minh Quốc tế về hóa học cơ bản và ứng
dụng) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các
nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế
nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
Số Tên nguyên Kí
thứ tự
tố
hiệu
Kl
Số
Tên nguyên
ngtử thứ tự
tố
Kí Kl ngtử
hiệu
1
Hydrogen
H
1
11
Sodium
Na
23
2
Helium
He
4
12
Magnesium
Mg
24
3
Lithium
Li
7
13
Aluminium
AI
27
4
Beryllium
Be
9
14
Silicon
Si
28
5
Boron
B
11
15
Phosphorus
P
31
6
Carbon
C
12
16
Sulfur
S
32
7
Nitrogen
N
14
17
Chlorine
CI
35,5
8
Oxygen
O
16
18
Argon
Ar
40
9
Fluoride
F
19
19
Potassium
K
39
10
Neon
Ne
20
20
Calcium
Ca
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
THẢO LUẬN NHÓM
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH
của các NT được biểu diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh
chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn
bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ thứ hai viết
thường)
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu
tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu
dùng một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau
nên trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai
chữ cái để phân biệt.
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và
phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho cây? Dựa
vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?
=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là: Nitrogen
(N), Potassium (K), Phosphorus (P).
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
AI
Si
P
S
CI
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
36
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu
mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên
của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá
học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất
hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (chữ cái đầu
viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).
+ Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ: H: 1 nguyên tử hydrogen
2H: 2 nguyên tử hydrogen
LUYỆN TẬP:
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông tin chưa biết.
TÊN NGUYÊN TỐ
Hydrogen
Carbon
?
Aluminium
TÊN NGUYÊN TỐ
Fluorine
?
KÍ HIỆU HOÁ HỌC
H?
C
Al?
KÍ HIỆU HOÁ HỌC
Phosphorus
F
P?
Argon
?
Ar
LUYỆN TẬP:
2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:
Ký hiệu hóa học viết sai
NA
AL
CA
Sửa lại đúng
Na
Al
Ca
LUYỆN TẬP:
3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số
proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên tử
Số proton
X
5
Y
8
Z
17
R
6
E
9
Q
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:
A. X, Y
B. Z, Q
C. R, E
D. Y, E.
4. Ký hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là:
A. CL.
B. cl.
C. cL.
D. Cl.
LUYỆN TẬP:
Bài 5: Tìm hiểu internet hay tài liệu (sách, báo), em hãy viết một đoạn
thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể
người.
Bài 5:
a) Iron (Fe) là một khoáng chất đảm nhận rất nhiều nhiệm vụ khác nhau
như tổng hợp nên hemoglobin, vận chuyển oxy trong máu đến với các
cơ quan, tế bào trong cơ thể.
Iron (Fe) cũng là một thành phần trong cấu trúc của myoglobin. Hoạt
chất này có ở những mô cơ và có tác dụng dự trữ oxy cho mọi hoạt
động của cơ quan. Nó cùng với nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu khác
thực hiện việc giải phóng năng lượng khi co cơ.
b) Calcium là thành phần quan trọng trong cấu trúc xương và răng
(99%), giúp xương phát triển vững chắc và giúp phát triển chiều cao.
Calcium được cơ thể hấp thụ rất tốt từ sữa.
TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá
học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên
tố có trong thẻ hình.
Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học
và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in
trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có
trong thẻ hình.
Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.
VẬN DỤNG:
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng
nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- Nguyên tố R là
R = 1 x 14 = 14 amu
R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
VẬN DỤNG:
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập (SBT).
- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
12 cột Carbon.
Nitrogen 14 tròn.
Oxygen trăng 16.
Sodium hay láu táu
Nhảy tót lên 23.
Khiến Magnesium gần nhà,
Ngậm ngùi nhận 24.
27 Aluminium la lớn.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
31, 32 Phosphorus và Sulfur.
Khác người thật là tài.
Chlorine 35,5.
Potassium thích 39.
Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Iron đây rồi 56
64 Copper nổi cáu.
Bởi kém Zinc 65.
80 Bromine nằm.
Xa Silver 108.
Barium buồn chán ngán,
137 ít chi.
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
- SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
(16 tiết)
+Quan sát tranh ảnh về mẫu Than chì và Kim cương,
+Cho biết thành phần cấu tạo nên Than chì và Kim cương?
+ Một viên kim cương hay một mẩu than chì đều được tạo nên từ
hàng tỉ nguyên tử giống nhau. Kim cương và Than chì được tạo từ
một nguyên tố hoá học là Carbon. Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu
hóa học của chúng như thế nào?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
THẢO LUẬN NHÓM
Hình 3.1: Mô hình cấu tạo của 3 nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố hydrogen
*Quan sát Hình 3.1:
1. Cho biết sự khác nhau về câu tạo giữa 3 nguyên tử hydrogen?
=> Khác nhau ở số neutron trong hạt nhân.
2. Vì sao 3 nguyên tử trong Hình 3.1 lại thuộc cùng một nguyên tố hoá
học?
=> Vì cả 3 nguyên tử đều có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học
tập hợp của những nguyên tử cùng loại
có cùng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tố hoá học là gì?
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hoá học có tính chất
hoá học giống nhau hay không?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học
có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học
giống nhau.
Ví dụ : Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8
đều là nguyên tố oxygen.Các nguyên tử oxygen
đều có tính chất hoá học giống nhau .
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
THẢO LUẬN NHÓM
*Quan sát Hình 3.2:
Cholượng
biếtcao
số nhất
lượng
các
1.Nghiên
Nguyên tốcứu
nàoSGK:
chiếm hàm
trong
vỏ nguyên
Trái Đất? tố
hóa học hiện nay?
=> Hàm lượng oxygen trong vỏ Trái Đất chiếm tỉ lệ cao nhất.
98lớn
NTnhất
tự nhiên
2. Đã
Nguyêncó
tố nào118
chiếm tỉ lệ phần trăm
trong cơ thể người?
NTHH
=> Nguyên tố
người.
oxygen chiếm tỉ lệ 20
phần
trăm
lớn tạo
nhất trong cơ thể
NT
nhân
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng
loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 nguyên tố hóa học gồm 98 nguyên tố
tự nhiên và 20 nguyên tố nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:
Em có biết:
Có một thời, các nhà hoá học sử dụng nhiều kí hiệu khác
nhau để biểu diễn cho nguyên tử của các nguyên tố hoá học.
Tuy nhiên, những kí hiệu này lại rất rắc rối và không thống
nhất giữa các nhà khoa học.
Do đó, để thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu,
IUPAC (*) (Liên minh Quốc tế về hóa học cơ bản và ứng
dụng) đã thống nhất tên gọi và kí hiệu hoá học của các
nguyên tố.
Vậy KÍ HIỆU HÓA HỌC của nguyên tố như thế
nào? Ta tiếp tục tìm hiểu
Số Tên nguyên Kí
thứ tự
tố
hiệu
Kl
Số
Tên nguyên
ngtử thứ tự
tố
Kí Kl ngtử
hiệu
1
Hydrogen
H
1
11
Sodium
Na
23
2
Helium
He
4
12
Magnesium
Mg
24
3
Lithium
Li
7
13
Aluminium
AI
27
4
Beryllium
Be
9
14
Silicon
Si
28
5
Boron
B
11
15
Phosphorus
P
31
6
Carbon
C
12
16
Sulfur
S
32
7
Nitrogen
N
14
17
Chlorine
CI
35,5
8
Oxygen
O
16
18
Argon
Ar
40
9
Fluoride
F
19
19
Potassium
K
39
10
Neon
Ne
20
20
Calcium
Ca
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
THẢO LUẬN NHÓM
1. Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu NTHH? Các KHHH
của các NT được biểu diễn như thế nào?
=> Nhằm mục đích thuận tiện cho việc ghi chép ngắn gọn và nhanh
chóng, người ta xây dựng nên các KHHH. Mỗi NT được biểu diễn
bằng 1 hay 2 chữ cái (chữ cái đầu viết in hoa và chữ thứ hai viết
thường)
2. Hãy cho biết, nếu quy ước tất cả KHHH bằng một chữ cái đầu
tiên trong tên gọi các NTHH thì gặp khó khăn gì?
=> Do có một số NT có cùng chữ cái đầu tiên trong tên gọi, nếu
dùng một chữ cái thì rất khó phân biệt KHHH của các NT khác nhau
nên trong nhiều trường hợp, KHHH phải được biểu diễn bằng hai
chữ cái để phân biệt.
3. Qua tìm hiểu trong thực tế, hãy cho biết để cây sinh trưởng và
phát triển tốt, ta cần cung cấp NT dinh dưỡng nào cho cây? Dựa
vào Bảng 3.1, hãy viết KHHH các NT đó?
=>NT dinh dưỡng để cây sinh trưởng và phát triển tốt là: Nitrogen
(N), Potassium (K), Phosphorus (P).
Số
thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên nguyên
tố
Hydrogen
Helium
Lithium
Beryllium
Boron
Carbon
Nitrogen
Oxygen
Fluoride
Neon
Kí hiệu
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Khối
lượng
nguyên tử
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
Số
thứ tự
Tên nguyên
tố
Kí hiệu
Khối lượng
nguyên tử
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Sodium
Magnesium
Aluminium
Silicon
Phosphorus
Sulfur
Chlorine
Argon
Potassium
Calcium
Na
Mg
AI
Si
P
S
CI
Ar
K
Ca
23
24
27
28
31
32
35,5
36
39
40
BẢNG 3.1: KÍ HIỆU HÓA HỌC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA 20 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
+ Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bởi một kí hiệu
mà chúng ta có thể coi như một cách viết tắt để biểu thị tên
của nguyên tố đó.
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái,
trong đó chữ cái đầu viết ở dạng in hoa, gọi là kí hiệu hoá
học của nguyên tố.
+ Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn chỉ một nguyên
tử của nguyên tố đó.
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1. Khái niệm:
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp của những nguyên tử cùng loại, có
cùng số proton trong hạt nhân.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất
hóa học giống nhau
+ Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học .
2. Số lượng các nguyên tố hoá học hiện nay:
+ Hiện nay có 118 NTHH gồm 98 NT tự nhiên và 20 NT nhân tạo
II - Kí hiệu hóa học:
+ Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái (chữ cái đầu
viết in hoa và chữ cái thứ hai viết thường).
+ Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Ví dụ: H: 1 nguyên tử hydrogen
2H: 2 nguyên tử hydrogen
LUYỆN TẬP:
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách xác định các thông tin chưa biết.
TÊN NGUYÊN TỐ
Hydrogen
Carbon
?
Aluminium
TÊN NGUYÊN TỐ
Fluorine
?
KÍ HIỆU HOÁ HỌC
H?
C
Al?
KÍ HIỆU HOÁ HỌC
Phosphorus
F
P?
Argon
?
Ar
LUYỆN TẬP:
2. Kí hiệu hoá học viết sai và sửa lại cho đúng:
Ký hiệu hóa học viết sai
NA
AL
CA
Sửa lại đúng
Na
Al
Ca
LUYỆN TẬP:
3. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số
proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên tử
Số proton
X
5
Y
8
Z
17
R
6
E
9
Q
17
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là:
A. X, Y
B. Z, Q
C. R, E
D. Y, E.
4. Ký hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là:
A. CL.
B. cl.
C. cL.
D. Cl.
LUYỆN TẬP:
Bài 5: Tìm hiểu internet hay tài liệu (sách, báo), em hãy viết một đoạn
thông tin về:
a) Vai trò của iron đối với cơ thể người
b) Nguyên tố hóa học cần thiết cho sự phát triển chiều cao của cơ thể
người.
Bài 5:
a) Iron (Fe) là một khoáng chất đảm nhận rất nhiều nhiệm vụ khác nhau
như tổng hợp nên hemoglobin, vận chuyển oxy trong máu đến với các
cơ quan, tế bào trong cơ thể.
Iron (Fe) cũng là một thành phần trong cấu trúc của myoglobin. Hoạt
chất này có ở những mô cơ và có tác dụng dự trữ oxy cho mọi hoạt
động của cơ quan. Nó cùng với nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu khác
thực hiện việc giải phóng năng lượng khi co cơ.
b) Calcium là thành phần quan trọng trong cấu trúc xương và răng
(99%), giúp xương phát triển vững chắc và giúp phát triển chiều cao.
Calcium được cơ thể hấp thụ rất tốt từ sữa.
TRÒ CHƠI "HIỂU Ý ĐỔNG ĐỘI"
Chuẩn bị 20 thẻ hình và thông tin của 20 nguyên tố hoá
học đầu tiên và yêu cầu 4 đội chơi. Mỗi lượt ghi 5 nguyên
tố có trong thẻ hình.
Yêu cầu 4 đội chơi (2 HS/đội), 1 HS viết kí hiệu hoá học
và 1 HS còn lại ghi tên nguyên tố và nguyên tử khối có in
trong thẻ hình. Mỗi lượt ghi 5 kí hiệu hoá học bất kì có
trong thẻ hình.
Đội về nhất là đội ghi đúng nhiều nhất.
VẬN DỤNG:
Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng
nặng gấp
14 lần nguyên tử hydrogen. Hãy cho biết:
- Nguyên tử R là nguyên tố nào?
- Số p, số e trong nguyên tử.
Đáp số:
- Nguyên tố R là
R = 1 x 14 = 14 amu
R là nguyên tố nitrogen (N).
- Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
VẬN DỤNG:
Bài tập 2: Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống
trong bảng sau:
Tên
nguyên tố
Sodium
Phosphorus
Kí hiệu
hoá học
Na
P
Tổng số
hạt trong
nguyên tử
số p
số e
số n
34
11
11
12
46
15
15
16
Carbon
C
18
6
6
6
Sulfur
S
48
16
16
16
VẬN DỤNG:
Bài tập 3:
a/ Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử Nitrogen
- Bảy nguyên tử Calcium
- Bốn nguyên tử Sodium
Giải: a/ - 2C chỉ 2 nguyên tử Carbon
- 5O chỉ 5 nguyên tử Oxygen
- 3Ca chỉ 3 nguyên tử Calcium
b/ - Ba nguyên tử Nitrogen: 3 N
- Bẩy nguyên tử Calcium: 7 Ca
- Bốn nguyên tử Sodium: 4 Na
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập (SBT).
- Học thuộc KHHH, TÊN VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI của 20 số nguyên tố đầu tiên
- Xem trước bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các
NTHH
BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
Hydrogen là 1.
12 cột Carbon.
Nitrogen 14 tròn.
Oxygen trăng 16.
Sodium hay láu táu
Nhảy tót lên 23.
Khiến Magnesium gần nhà,
Ngậm ngùi nhận 24.
27 Aluminium la lớn.
Cạnh tôi Silicon 28 đây
31, 32 Phosphorus và Sulfur.
Khác người thật là tài.
Chlorine 35,5.
Potassium thích 39.
Calcium tiếp 40.
55 Manganese cười.
Iron đây rồi 56
64 Copper nổi cáu.
Bởi kém Zinc 65.
80 Bromine nằm.
Xa Silver 108.
Barium buồn chán ngán,
137 ít chi.
Kém người ta còn gì,
Mercury 201.
Còn tôi đi sau chót.
 







Các ý kiến mới nhất