Khoa học tự nhiên 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:26' 25-11-2025
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:26' 25-11-2025
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LỚP 7
Bài 33. TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
Phần khởi động
TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Tập tính động vật là gì? Cho ví dụ?
- Tập tính được chia thành mấy loại? Liệt
kê những loại đó?
- Phân biệt các loại tập tính đó?
HS hoàn thành câu trả lời vào phiếu học tập
Khái niệm
- Tập tính là một
chuỗi các phản ứng
của cơ thể động vật
trả lời kích thích từ
môi trường bên trong
hoặc bên ngoài cơ
thể.
- Tập tính giúp cho
động vật tồn tại và
phát triển.
Phân loại: gồm
• Tập tính bẩm
sinh
• Tập tính học
được
Phân biệt
• Tập tính bẩm sinh:
sinh ra đã có, được di
truyền từ bố mẹ, đặc
trưng cho loài.
• Tập tính học được:
hình thành trong quá
trình sống thông qua
học tập và rút kinh
nghiệm.
Quan sát các hình sau và hoàn thành phần 2 phiếu học tập
TẬP TÍNH
Giăng tơ của nhện
Bú mẹ của chó con
Trình con mồi của mèo
Người tham gia giao
thông dừng phương tiện
khi gặp tín hiệu đèn đỏ
BẨM SINH HỌC ĐƯỢC
(+) / (-)
(+) / (-)
Ý NGHĨA
ĐÁP ÁN
BẢO VỆ LÃNH THỔ
TẬP TÍNH XÃ HỘI
SINH SẢN
TRỐN CHẠY KẺ THÙ
GIÚP ĐỘNG VẬT
TỒN TẠI VÀ
kê PHÁT
các vai
trò của
TRIỂN
Liệt
tập tính đối với đời
sống động vật?
KIẾM THỨC ĂN
DI CƯ
I. Khái niệm tập tính và vai trò của tập tính đối với động
vật:
a. Khái niệm:
- Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật trả lời kích thích từ
môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
- Tập tính bao gồm: tập tính bẩm sinh và tập tính học được hình thành trong đời
sống của cá thể động vật.
b. Vai trò:
- Tập tính giúp động vật tồn tại và phát triển.
- Ví dụ: tìm kiếm thức ăn, trốn tránh kẻ thù, sinh sản, di cư, bảo vệ lãnh thổ,…
- Trước kì ngủ đông, gấu thường có thói quen ăn thật nhiều để cơ thể béo lên
nhanh chóng. Em hãy giải thích ý nghĩa của thói quen này ở gấu?
- Bắt đầu từ mùa hè, gấu bắt đầu ăn nhiều để dần dần tích trữ chất dinh dưỡng,
đặc biệt là mỡ. Khi kì ngủ đông sắp đến, chất dinh dưỡng tích trữ trong cơ thể
tương đối nhiều khiến gấu béo hẳn lên. Những chất dinh dưỡng được tích trữ
này đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể gấu trong cả quá trình ngủ đông.
- Đa số cơ chế ngủ đông ở động vật là làm chậm nhịp thở, giảm tốc độ đập của
tim, giảm bớt số lần thở, hạ thấp thân nhiệt, tuần hoàn máu chậm, hoạt động
trao đổi chất của cơ thể bị hạn chế. Nhờ chất dinh dưỡng được tích trữ đủ, cơ
thể ngủ hết mùa đông, đến khi các chất dinh dưỡng này cạn kiệt thì cũng là lúc
kì ngủ đông kết thúc.
2. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG
VẬT:
Tập tính quan sát được
Bẩm sinh Học được
(+)/(-)
(+)/(-)
Ý nghĩa
Phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Thường khởi đầu là một kích thích từ môi trường ngoài như thời tiết (nhiệt độ, độ
ẩm), ánh sáng, âm thanh… tác động vào các giác quan hay do kích thích của môi
trường bên trong như tác động của các hoocmon sinh dục gây hiện tượng chín sinh
dục và chuẩn bị cho sự sinh sản (hiện tượng ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp
trứng, chăm sóc, bảo vệ con non… ở nhiều loài chim).
Vậy tập tính sinh sản của các loài động
vật trong tự nhiên được biểu hiện như thế
nào?
Ve vãn, khoe mẽ,
giao hoan
Công đực nhảy múa và khoe bộ lông sặc sỡ của mình để quyễn rũ công cái
Ếch đực phát ra âm thanh của để kêu gọi bạn tình
Đôi ếch trong mùa sinh sản
Trước khi giao phối, cá ngựa khiêu vũ hàng
giờ và tỏ tình bằng cách đổi màu.
“Chúa sơn lâm” ve vãn, tỏ tình!
Sự gặp gỡ của chuồn chuồn
dực và chuồn chuồn cái
trong mùa sinh sản.
Nhím đực “tè” lên bạn tình. Trong nước tiểu của nhím đực có chứa
chất kích thích. Khi nhận được “quà tặng” của nhím đực, những
chiếc lông nhọn của nhím cái chùng xuống. Đó là tín hiệu bật đèn
xanh cho nhím đực tiếp cận nhím cái và bắt đầu…
Chim chóc thể hiện
“tình yêu”
Tập tính sinh sản ở ngựa vằn.
Làm tổ, chuẩn bị đẻ, ấp trứng
Chim trống làm tổ thu hút chim mái.
Tổ của chim rồng rộc được đang bằng sợi cỏ hay sợi thực vật khác, quấn
vào đầu cành tre, lá cau, tàu dừa.
ốc thần
Ốc thần mái thường đẻ
100 đến 200 trứng
Tập tính đẻ trứng ở rùa
Chim bồ câu
ấp trứng
Tập tính ấp trứng ở trăn
Một số loài cá có tập tính ấp trứng trong
miệng
Tập tính đẻ trứng ở rùa
Chăm sóc con
Chim mẹ mớm
mồi cho chim con.
Hổ mẹ
chăm
sóc con
Cáo thể hiện tình thương
Mẹ trâu đánh sư tử cứu con
Thảo luận và hoàn thành PHT
qua các video sau:
Tập tính QS
được
Săn mồi (hổ)
Múa thu hút bạn
tình (chim công)
Leo cây (khỉ)
Bơi (vịt con)
Loại tập tính
Bẩm sinh
Học được
Ý nghĩa đối với
ĐV
Tập tính quan
sát được
Loại tập tính
Bẩm sinh
Săn mồi (hổ)
Múa thu hút bạn
tình (chim công)
x
x
x
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
Thu hút bạn tình,
duy trì nòi giống
x
Leo cây (khỉ)
Bơi (vịt con)
Học được
Ý nghĩa đối với
động vật
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
3. ỨNG DỤNG TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT TRONG
THỰC TIỄN:
- Quan sát Hình 33.2, 33.3, 33.4, hãy nêu một số ví dụ ứng dụng
cảm ứng ở động vật trong chăn nuôi và giải thích cơ sở của những
ứng dụng đó?
Một số ví dụ ứng dụng tập tính ở động vật trong chăn nuôi và giải thích cơ sở của
những ứng dụng đó:
- Dùng đèn bẫy côn trùng: dựa trên tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của một số côn
trùng như muỗi, bướm, mối,…
- Dùng tiếng kêu của chuông/kẻng để gọi động vật như gọi cá ngoi lên mặt nước
để ăn, gọi trâu/ bò/ gà về chuồng khi trời tối: dựa trên tập tính hình thành thói quen
ở động vật với một số tín hiệu nếu được lặp lại nhiều lần.
- Nhìn mật độ gà tập trung ở trung tâm chuồng để điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi
cho phù hợp: dựa trên tập tính tản ra khi nhiệt độ chuồng nuôi gà quá cao hoặc gà
dồn vào trung tâm đàn là khi nhiệt độ quá thấp. Khi đó, người chăn nuôi sẽ điều
chỉnh nhiệt độ chuồng gà bằng hệ thống đèn chiếu sáng.
- Trong nuôi gà công nghiệp, người ta thấy khi các con gà tản ra
khỏi trung tâm đàn là khi nhiệt độ chuồng gà quá cao, ngược lại khi
các con gà dồn vào trung tâm đàn thì nhiệt độ chuồng đang quá thấp.
Dựa vào điều đó, người ta điều chỉnh nhiệt độ chuồng gà cho thích
hợp. Ứng dụng này có gì khác biệt so với ứng dụng trong Hình
33.2?
Ứng dụng trên có gì khác biệt so với ứng dụng trong Hình 33.2 ở chỗ:
Hình 33.2 là hình ảnh đèn bắt muỗi dựa theo đặc tính thích ánh sáng
của muỗi chứ không phải là nhiệt độ.
Dựa vào bảng, em hãy giải thích cơ chế hình
thành một số thói quen bằng cách hoàn thành
bảng theo mẫu sau:
Thói quen
Ghi nhớ từ vựng
Cách thực hiện
Hành động lặp lại
Phần thưởng
Thuộc được các từ
Dán ảnh từ vựng những
vựng mới, được khen
Đọc, viết, nhìn ảnh từ
nơi thường xuyên nhìn
thưởng hoặc tiến bộ
vựng cho đến khi thuộc.
thấy.
trong học tập và trong
công việc.
Thực hiện kiên trì, lặp
lại cho đến khi hình
Có sức khỏe tốt, tinh
thành thói quen đến giờ thần sảng khoái để làm
đó là buồn ngủ và muốnviệc hiệu quả.
đi ngủ.
Đi ngủ đúng giờ
Nhờ người khác nhắc
nhở hoặc để chuông
báo đến giờ đi ngủ.
Đánh răng trước khi
ngủ
Thực hiện kiên trì, lặp
Nhờ người khác nhắc
lại cho đến khi hình
Tránh sâu răng, đảm
nhở hoặc để chuông
thành thói quen đến giờ bảo răng, miệng, họng
báo đến giờ đánh răng
đó là cần phải đi đánh đều khỏe mạnh.
để đi ngủ.
răng.
Rửa tay trước khi ăn
Nhờ người khác nhắc
nhở hoặc tự ghi nhớ.
Thực hiện kiên trì cho
đến khi hình thành thói
quen đã ăn là phải rửa
tay.
Đảm bảo vệ sinh, tránh
mắc các bệnh về đường
tiêu hóa, được bố mẹ
khen ngợi.
Học về luật giao thông,
Dừng lại khi có tín hiệu ghi nhớ luật để thực
đèn đỏ giao thông
hiện; bị công an nhắc
nhở hoặc bị phạt.
Khi tham gia giao
Đi đúng luật, đảm bảo
thông, gừng lại khi có
an toàn cho mình và
tín hiệu đèn đỏ giao
người khác.
thông.
Mỗi lần gặp nhiều lớn
Cúi chào khi gặp người Được người lớn răn dạy
Được khen ngoan, được
đều cúi chào, lâu dần sẽ
lớn
để thực hiện.
người khác quý mến.
hình thành thói quen.
Nhờ người khác nhắc
Thực hiện kiên trì, lặp
nhở hoặc để chuông
lại cho đến khi hình
Có sức khỏe tốt, tinh
Ngủ dậy lúc 5h sáng để báo đến giờ thức dậy và
thành thói quen đến giờ thần sảng khoái để học
tập thể dục
tập thể dục, có thể rủ
đó là thức dậy và tập tập và làm việc.
bạn hoặc người thân
thể dục.
đồng hành cùng mình.
Bài 33. TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
Phần khởi động
TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- Tập tính động vật là gì? Cho ví dụ?
- Tập tính được chia thành mấy loại? Liệt
kê những loại đó?
- Phân biệt các loại tập tính đó?
HS hoàn thành câu trả lời vào phiếu học tập
Khái niệm
- Tập tính là một
chuỗi các phản ứng
của cơ thể động vật
trả lời kích thích từ
môi trường bên trong
hoặc bên ngoài cơ
thể.
- Tập tính giúp cho
động vật tồn tại và
phát triển.
Phân loại: gồm
• Tập tính bẩm
sinh
• Tập tính học
được
Phân biệt
• Tập tính bẩm sinh:
sinh ra đã có, được di
truyền từ bố mẹ, đặc
trưng cho loài.
• Tập tính học được:
hình thành trong quá
trình sống thông qua
học tập và rút kinh
nghiệm.
Quan sát các hình sau và hoàn thành phần 2 phiếu học tập
TẬP TÍNH
Giăng tơ của nhện
Bú mẹ của chó con
Trình con mồi của mèo
Người tham gia giao
thông dừng phương tiện
khi gặp tín hiệu đèn đỏ
BẨM SINH HỌC ĐƯỢC
(+) / (-)
(+) / (-)
Ý NGHĨA
ĐÁP ÁN
BẢO VỆ LÃNH THỔ
TẬP TÍNH XÃ HỘI
SINH SẢN
TRỐN CHẠY KẺ THÙ
GIÚP ĐỘNG VẬT
TỒN TẠI VÀ
kê PHÁT
các vai
trò của
TRIỂN
Liệt
tập tính đối với đời
sống động vật?
KIẾM THỨC ĂN
DI CƯ
I. Khái niệm tập tính và vai trò của tập tính đối với động
vật:
a. Khái niệm:
- Tập tính là một chuỗi các phản ứng của cơ thể động vật trả lời kích thích từ
môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
- Tập tính bao gồm: tập tính bẩm sinh và tập tính học được hình thành trong đời
sống của cá thể động vật.
b. Vai trò:
- Tập tính giúp động vật tồn tại và phát triển.
- Ví dụ: tìm kiếm thức ăn, trốn tránh kẻ thù, sinh sản, di cư, bảo vệ lãnh thổ,…
- Trước kì ngủ đông, gấu thường có thói quen ăn thật nhiều để cơ thể béo lên
nhanh chóng. Em hãy giải thích ý nghĩa của thói quen này ở gấu?
- Bắt đầu từ mùa hè, gấu bắt đầu ăn nhiều để dần dần tích trữ chất dinh dưỡng,
đặc biệt là mỡ. Khi kì ngủ đông sắp đến, chất dinh dưỡng tích trữ trong cơ thể
tương đối nhiều khiến gấu béo hẳn lên. Những chất dinh dưỡng được tích trữ
này đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể gấu trong cả quá trình ngủ đông.
- Đa số cơ chế ngủ đông ở động vật là làm chậm nhịp thở, giảm tốc độ đập của
tim, giảm bớt số lần thở, hạ thấp thân nhiệt, tuần hoàn máu chậm, hoạt động
trao đổi chất của cơ thể bị hạn chế. Nhờ chất dinh dưỡng được tích trữ đủ, cơ
thể ngủ hết mùa đông, đến khi các chất dinh dưỡng này cạn kiệt thì cũng là lúc
kì ngủ đông kết thúc.
2. THỰC HÀNH QUAN SÁT TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG
VẬT:
Tập tính quan sát được
Bẩm sinh Học được
(+)/(-)
(+)/(-)
Ý nghĩa
Phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
Thường khởi đầu là một kích thích từ môi trường ngoài như thời tiết (nhiệt độ, độ
ẩm), ánh sáng, âm thanh… tác động vào các giác quan hay do kích thích của môi
trường bên trong như tác động của các hoocmon sinh dục gây hiện tượng chín sinh
dục và chuẩn bị cho sự sinh sản (hiện tượng ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp
trứng, chăm sóc, bảo vệ con non… ở nhiều loài chim).
Vậy tập tính sinh sản của các loài động
vật trong tự nhiên được biểu hiện như thế
nào?
Ve vãn, khoe mẽ,
giao hoan
Công đực nhảy múa và khoe bộ lông sặc sỡ của mình để quyễn rũ công cái
Ếch đực phát ra âm thanh của để kêu gọi bạn tình
Đôi ếch trong mùa sinh sản
Trước khi giao phối, cá ngựa khiêu vũ hàng
giờ và tỏ tình bằng cách đổi màu.
“Chúa sơn lâm” ve vãn, tỏ tình!
Sự gặp gỡ của chuồn chuồn
dực và chuồn chuồn cái
trong mùa sinh sản.
Nhím đực “tè” lên bạn tình. Trong nước tiểu của nhím đực có chứa
chất kích thích. Khi nhận được “quà tặng” của nhím đực, những
chiếc lông nhọn của nhím cái chùng xuống. Đó là tín hiệu bật đèn
xanh cho nhím đực tiếp cận nhím cái và bắt đầu…
Chim chóc thể hiện
“tình yêu”
Tập tính sinh sản ở ngựa vằn.
Làm tổ, chuẩn bị đẻ, ấp trứng
Chim trống làm tổ thu hút chim mái.
Tổ của chim rồng rộc được đang bằng sợi cỏ hay sợi thực vật khác, quấn
vào đầu cành tre, lá cau, tàu dừa.
ốc thần
Ốc thần mái thường đẻ
100 đến 200 trứng
Tập tính đẻ trứng ở rùa
Chim bồ câu
ấp trứng
Tập tính ấp trứng ở trăn
Một số loài cá có tập tính ấp trứng trong
miệng
Tập tính đẻ trứng ở rùa
Chăm sóc con
Chim mẹ mớm
mồi cho chim con.
Hổ mẹ
chăm
sóc con
Cáo thể hiện tình thương
Mẹ trâu đánh sư tử cứu con
Thảo luận và hoàn thành PHT
qua các video sau:
Tập tính QS
được
Săn mồi (hổ)
Múa thu hút bạn
tình (chim công)
Leo cây (khỉ)
Bơi (vịt con)
Loại tập tính
Bẩm sinh
Học được
Ý nghĩa đối với
ĐV
Tập tính quan
sát được
Loại tập tính
Bẩm sinh
Săn mồi (hổ)
Múa thu hút bạn
tình (chim công)
x
x
x
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
Thu hút bạn tình,
duy trì nòi giống
x
Leo cây (khỉ)
Bơi (vịt con)
Học được
Ý nghĩa đối với
động vật
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
Tìm kiếm thức ăn
và sinh tồn
3. ỨNG DỤNG TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT TRONG
THỰC TIỄN:
- Quan sát Hình 33.2, 33.3, 33.4, hãy nêu một số ví dụ ứng dụng
cảm ứng ở động vật trong chăn nuôi và giải thích cơ sở của những
ứng dụng đó?
Một số ví dụ ứng dụng tập tính ở động vật trong chăn nuôi và giải thích cơ sở của
những ứng dụng đó:
- Dùng đèn bẫy côn trùng: dựa trên tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của một số côn
trùng như muỗi, bướm, mối,…
- Dùng tiếng kêu của chuông/kẻng để gọi động vật như gọi cá ngoi lên mặt nước
để ăn, gọi trâu/ bò/ gà về chuồng khi trời tối: dựa trên tập tính hình thành thói quen
ở động vật với một số tín hiệu nếu được lặp lại nhiều lần.
- Nhìn mật độ gà tập trung ở trung tâm chuồng để điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi
cho phù hợp: dựa trên tập tính tản ra khi nhiệt độ chuồng nuôi gà quá cao hoặc gà
dồn vào trung tâm đàn là khi nhiệt độ quá thấp. Khi đó, người chăn nuôi sẽ điều
chỉnh nhiệt độ chuồng gà bằng hệ thống đèn chiếu sáng.
- Trong nuôi gà công nghiệp, người ta thấy khi các con gà tản ra
khỏi trung tâm đàn là khi nhiệt độ chuồng gà quá cao, ngược lại khi
các con gà dồn vào trung tâm đàn thì nhiệt độ chuồng đang quá thấp.
Dựa vào điều đó, người ta điều chỉnh nhiệt độ chuồng gà cho thích
hợp. Ứng dụng này có gì khác biệt so với ứng dụng trong Hình
33.2?
Ứng dụng trên có gì khác biệt so với ứng dụng trong Hình 33.2 ở chỗ:
Hình 33.2 là hình ảnh đèn bắt muỗi dựa theo đặc tính thích ánh sáng
của muỗi chứ không phải là nhiệt độ.
Dựa vào bảng, em hãy giải thích cơ chế hình
thành một số thói quen bằng cách hoàn thành
bảng theo mẫu sau:
Thói quen
Ghi nhớ từ vựng
Cách thực hiện
Hành động lặp lại
Phần thưởng
Thuộc được các từ
Dán ảnh từ vựng những
vựng mới, được khen
Đọc, viết, nhìn ảnh từ
nơi thường xuyên nhìn
thưởng hoặc tiến bộ
vựng cho đến khi thuộc.
thấy.
trong học tập và trong
công việc.
Thực hiện kiên trì, lặp
lại cho đến khi hình
Có sức khỏe tốt, tinh
thành thói quen đến giờ thần sảng khoái để làm
đó là buồn ngủ và muốnviệc hiệu quả.
đi ngủ.
Đi ngủ đúng giờ
Nhờ người khác nhắc
nhở hoặc để chuông
báo đến giờ đi ngủ.
Đánh răng trước khi
ngủ
Thực hiện kiên trì, lặp
Nhờ người khác nhắc
lại cho đến khi hình
Tránh sâu răng, đảm
nhở hoặc để chuông
thành thói quen đến giờ bảo răng, miệng, họng
báo đến giờ đánh răng
đó là cần phải đi đánh đều khỏe mạnh.
để đi ngủ.
răng.
Rửa tay trước khi ăn
Nhờ người khác nhắc
nhở hoặc tự ghi nhớ.
Thực hiện kiên trì cho
đến khi hình thành thói
quen đã ăn là phải rửa
tay.
Đảm bảo vệ sinh, tránh
mắc các bệnh về đường
tiêu hóa, được bố mẹ
khen ngợi.
Học về luật giao thông,
Dừng lại khi có tín hiệu ghi nhớ luật để thực
đèn đỏ giao thông
hiện; bị công an nhắc
nhở hoặc bị phạt.
Khi tham gia giao
Đi đúng luật, đảm bảo
thông, gừng lại khi có
an toàn cho mình và
tín hiệu đèn đỏ giao
người khác.
thông.
Mỗi lần gặp nhiều lớn
Cúi chào khi gặp người Được người lớn răn dạy
Được khen ngoan, được
đều cúi chào, lâu dần sẽ
lớn
để thực hiện.
người khác quý mến.
hình thành thói quen.
Nhờ người khác nhắc
Thực hiện kiên trì, lặp
nhở hoặc để chuông
lại cho đến khi hình
Có sức khỏe tốt, tinh
Ngủ dậy lúc 5h sáng để báo đến giờ thức dậy và
thành thói quen đến giờ thần sảng khoái để học
tập thể dục
tập thể dục, có thể rủ
đó là thức dậy và tập tập và làm việc.
bạn hoặc người thân
thể dục.
đồng hành cùng mình.
 







Các ý kiến mới nhất