Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 13. Khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 12h:13' 10-05-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 12h:13' 10-05-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHÂN MÔN: VẬT LÝ
Hai khối vuông có cùng kích thước như sau thì khối vuông
nào nặng hơn?
Khối sắt (Fe)
Khối nhôm (Al)
Muốn biết vật nào nặng hơn người ta so sánh khối lượng của hai
vật có cùng thể tích hay là khối lượng riêng.
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
VÀ ÁP SUẤT
Tiết 48,49.Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1
TN1: Chuẩn bị: 3 thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V,
V3 = 3V và cân điện tử.
Tiến hành: Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào
bảng 13.1.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt
tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào
bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2 (Sắt)
Thỏi 3 (Sắt)
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
=?
=?
=?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng Thỏi 1( Sắt)
Thể tích
Thỏi 2 (Sắt)
Thỏi 3(Sắt)
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=?
=?
=?
? Hãy tính tỉ số m/v đối với mỗi thỏi có thể tích khác nhau ?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Sắt)
Thỏi 3( Sắt)
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 1.Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi
sắt.
TL: Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
Kết luận: Với cùng một loại vật liệu tỉ số là không đổi.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau?
TL: Với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
2. Thí nghiệm 2( SGK)
TN 2: Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V2 = V3 =
V và cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt,
nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích, ghi số liệu vào vở
theo mẫu Bảng 13. 2
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt,
nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích, ghi số liệu vào vở
theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật
làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt) Thỏi 2(Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
=?
=?
=?
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ
các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1= V = 1cm3
V2= V = 1cm3
V3 =V = 1cm3
Khối lượng
Tỉ số
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
=?
=?
=?
? Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng?
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ
các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1= V = 1cm3
V2= V = 1cm3
V3 =V = 1cm3
Khối lượng
Tỉ số
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
=7,8 g/cm3
=2,7 g/cm3
=8,96 g/cm3
? Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng? So sánh tỉ số của 3 thỏi?
TL: Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng
là khác nhau và tỉ số m/V của đồng lớn hơn tỉ số m/V của sắt lớn
hơn tỉ số m/Vcủa nhôm.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
2. Thí nghiệm 2 (SGK)
Kết luận: Với các vật liệu khác nhau, tỉ số là khác nhau
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
Kết luận: với cùng một loại vật liệu, tỉ số là không đổi.
2. Thí nghiệm 2 (SGK)
Kết luận: với các vật liệu khác nhau, tỉ số là khác nhau
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
1.Khái niệm: - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng
của một đơn vị thể tích chất đó. Khối lượng riêng được tính theo
2. Công thức tính:
Trong
đó:
+
D
là
khối
lượng
riêng.
V=
+ m là khối lượng của vật liệu.
+ V là thể tích của vật liệu.
m = D. V
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m 3, g/cm3 hoặc g/mL.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
Bảng 13.3. Khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Bảng 13.3. Khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
TL: Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Dsắt = 7800kg/m3
>
Dnhôm = 2700kg/ m3
?2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2cm, 3cm, 5cm và có khối lượng 210g. Hãy tính khối lượng
riêng của gang
Bài giải
Thể tích của khối gang là:
V = 2 . 3 . 5 = 30 (cm3)
Khối lượng riêng của gang là:
D = = = 7 (g/ cm3)
Mở rộng: Người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng
để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
Khái niệm: Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó.
Công thức tính :
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để
so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
Khối lượng riêng của
một chất cho ta biết
khối lượng của một
đơn vị thể tích chất
đó.
D=
V=
m = D. V
(kg/m3), g/cm3
hoặc g/mL
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt
có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Khi tiến hành thí nghiệm, Lan đo khối lượng của một vật
thể đơn chất được 5,4 g. Vật thể đó làm bằng chất gì? Biết thể tích
của vật đó là 2cm3.
A. Chì
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Hướng dẫn: 5,4 : 2 = 2,7g/ đổi thành 2700 kg/
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3 có ý nghĩa
là gì?
A. 1kg sắt có thể tích là 7800 m3
B. 7800 kg sắt nguyên chất có thể tích là 1 m 3
C. 7800 kg sắt có hình dạng bất kỳ sẽ đựng được trong chiếc
hộp có thể tích 1m3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến khối lượng riêng?
A. Nếu khối lượng riêng của vật càng lớn thì vật càng nặng so với
các vật liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
B. Nếu khối lượng riêng của vật càng bé thì vật càng nặng so với
các vật liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
C. Khi nói đến khối lượng riêng của vật, ta chỉ nói đến khối lượng
riêng của các vật liệu đơn chất.
D. A và C đúng
LUYỆN TẬP
Câu 5. Công thức tính khối lượng riêng là:
A. d =
B.
C. d =
D. D =
LUYỆN TẬP
Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là của khối lượng
riêng?
A. kg/m3
B. g/mL
C. N/m3
D. g/cm3
LUYỆN TẬP
Câu 7. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng
riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270 N/m³
D.260kg/m³
Hướng dẫn: đổi 5 0,005 áp dụng công thức tính
LUYỆN TẬP
Câu 8. Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m³; thể
tích 50dm³. Khối lượng của vật là:
A. 390kg
B. 312kg
C. 390000kg
D. 156kg
Hướng dẫn: đổi 50 0,05 áp dụng công thức tính
LUYỆN TẬP
Câu 9. Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích
nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của
nhôm
C.Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của
nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
LUYỆN TẬP
Câu 10. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt
sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Hướng dẫn: Rút công thức thành
V = = = 128
BÀI TẬP
Bài tập 1: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 380 g và có thể tích
320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị
kg/ m3.
Bài giải
BÀI TẬP
Bài tập 2: 1 kg bột giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng
riêng của bột giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Bài giải
Ta có: 900 cm3 = 0,0009 m3
Khối lượng riêng của bột giặt VISO là
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000 kg/m 3)
thì khối lượng riêng của kem giặt VISO lớn hơn.
BÀI TẬP
Bài tập 3: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3.
Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192 cm 3. Tính khối lượng
riêng và trọng lượng riêng của gạch.
Bài giải
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2) = 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
• Đo và tính khối lượng riêng của một số vật đơn chất ở
nhà: thìa nhôm, đũa tre…
• Quay video kết quả gửi qua zalo nhóm.
• Các HS khác đánh giá bằng cách: thả tim, đưa 1 lời
khen, 1 góp ý.
PHÂN MÔN: VẬT LÝ
Hai khối vuông có cùng kích thước như sau thì khối vuông
nào nặng hơn?
Khối sắt (Fe)
Khối nhôm (Al)
Muốn biết vật nào nặng hơn người ta so sánh khối lượng của hai
vật có cùng thể tích hay là khối lượng riêng.
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
VÀ ÁP SUẤT
Tiết 48,49.Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1
TN1: Chuẩn bị: 3 thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V,
V3 = 3V và cân điện tử.
Tiến hành: Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi
sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào
bảng 13.1.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt
tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào
bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2 (Sắt)
Thỏi 3 (Sắt)
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
=?
=?
=?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng Thỏi 1( Sắt)
Thể tích
Thỏi 2 (Sắt)
Thỏi 3(Sắt)
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=?
=?
=?
? Hãy tính tỉ số m/v đối với mỗi thỏi có thể tích khác nhau ?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Sắt)
Thỏi 3( Sắt)
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 1.Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi
sắt.
TL: Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
- Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
Kết luận: Với cùng một loại vật liệu tỉ số là không đổi.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau?
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thể tích
Thỏi 1
Thỏi 2
Thỏi 3
V1=V=1 cm3 V2=2V=2 cm3 V3=3V=3 cm3
Khối lượng
m1 = 7,8g
m2 = 15,6g
m3 = 23,4g
Tỉ số
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
=7,8 g/cm3
? 2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau?
TL: Với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu được có giá trị khác nhau.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
2. Thí nghiệm 2( SGK)
TN 2: Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V2 = V3 =
V và cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt,
nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích, ghi số liệu vào vở
theo mẫu Bảng 13. 2
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt,
nhôm, đồng tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích, ghi số liệu vào vở
theo mẫu Bảng 13.2.
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật
làm từ các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt) Thỏi 2(Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1 = V
V2 = V
V3 = V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
=?
=?
=?
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ
các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1= V = 1cm3
V2= V = 1cm3
V3 =V = 1cm3
Khối lượng
Tỉ số
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
=?
=?
=?
? Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng?
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ
các chất khác nhau
Đại lượng
Thỏi 1(Sắt)
Thỏi 2( Nhôm) Thỏi 3( Đồng)
Thể tích
V1= V = 1cm3
V2= V = 1cm3
V3 =V = 1cm3
Khối lượng
Tỉ số
m1 = 7,8 g
m2 = 2,7 g
m3 = 8,96 g
=7,8 g/cm3
=2,7 g/cm3
=8,96 g/cm3
? Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng? So sánh tỉ số của 3 thỏi?
TL: Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng
là khác nhau và tỉ số m/V của đồng lớn hơn tỉ số m/V của sắt lớn
hơn tỉ số m/Vcủa nhôm.
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
2. Thí nghiệm 2 (SGK)
Kết luận: Với các vật liệu khác nhau, tỉ số là khác nhau
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
1. Thí nghiệm 1 (SGK)
Kết luận: với cùng một loại vật liệu, tỉ số là không đổi.
2. Thí nghiệm 2 (SGK)
Kết luận: với các vật liệu khác nhau, tỉ số là khác nhau
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
Bài 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I-Thí nghiệm
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
1.Khái niệm: - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng
của một đơn vị thể tích chất đó. Khối lượng riêng được tính theo
2. Công thức tính:
Trong
đó:
+
D
là
khối
lượng
riêng.
V=
+ m là khối lượng của vật liệu.
+ V là thể tích của vật liệu.
m = D. V
- Đơn vị thường dùng của khối lượng riêng là: kg/m 3, g/cm3 hoặc g/mL.
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
Bảng 13.3. Khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Bảng 13.3. Khối lượng riêng của một số chất ở nhiệt độ phòng
Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
TL: Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Dsắt = 7800kg/m3
>
Dnhôm = 2700kg/ m3
?2. Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2cm, 3cm, 5cm và có khối lượng 210g. Hãy tính khối lượng
riêng của gang
Bài giải
Thể tích của khối gang là:
V = 2 . 3 . 5 = 30 (cm3)
Khối lượng riêng của gang là:
D = = = 7 (g/ cm3)
Mở rộng: Người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng
để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
Khái niệm: Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó.
Công thức tính :
Trong đó:
+ P là trọng lượng (N).
+ V là thể tích (m3).
+ d là trọng lượng riêng (N/m3).
Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng riêng của vật liệu để
so sánh các vật liệu (nặng, nhẹ).
Khối lượng riêng của
một chất cho ta biết
khối lượng của một
đơn vị thể tích chất
đó.
D=
V=
m = D. V
(kg/m3), g/cm3
hoặc g/mL
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt
có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Khi tiến hành thí nghiệm, Lan đo khối lượng của một vật
thể đơn chất được 5,4 g. Vật thể đó làm bằng chất gì? Biết thể tích
của vật đó là 2cm3.
A. Chì
B. Sắt
C. Nhôm
D. Kẽm
Hướng dẫn: 5,4 : 2 = 2,7g/ đổi thành 2700 kg/
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m 3 có ý nghĩa
là gì?
A. 1kg sắt có thể tích là 7800 m3
B. 7800 kg sắt nguyên chất có thể tích là 1 m 3
C. 7800 kg sắt có hình dạng bất kỳ sẽ đựng được trong chiếc
hộp có thể tích 1m3
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
LUYỆN TẬP
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói đến khối lượng riêng?
A. Nếu khối lượng riêng của vật càng lớn thì vật càng nặng so với
các vật liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
B. Nếu khối lượng riêng của vật càng bé thì vật càng nặng so với
các vật liệu đơn chất có thể tích tương ứng.
C. Khi nói đến khối lượng riêng của vật, ta chỉ nói đến khối lượng
riêng của các vật liệu đơn chất.
D. A và C đúng
LUYỆN TẬP
Câu 5. Công thức tính khối lượng riêng là:
A. d =
B.
C. d =
D. D =
LUYỆN TẬP
Câu 6. Đơn vị nào sau đây không phải là của khối lượng
riêng?
A. kg/m3
B. g/mL
C. N/m3
D. g/cm3
LUYỆN TẬP
Câu 7. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng
riêng của nhôm bằng bao nhiêu?
A.2700kg/dm³
B.2700kg/m³
C.270 N/m³
D.260kg/m³
Hướng dẫn: đổi 5 0,005 áp dụng công thức tính
LUYỆN TẬP
Câu 8. Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m³; thể
tích 50dm³. Khối lượng của vật là:
A. 390kg
B. 312kg
C. 390000kg
D. 156kg
Hướng dẫn: đổi 50 0,05 áp dụng công thức tính
LUYỆN TẬP
Câu 9. Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm. Câu giải thích
nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
B.Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của
nhôm
C.Vì khối lượng riêng của đồng lớn hơn khối lượng riêng của
nhôm
D.Vì trọng lượng riêng của miếng đồng lớn hơn trọng lượng của
miếng nhôm có cùng thể tích.
LUYỆN TẬP
Câu 10. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt
sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D. 12.800cm3.
Hướng dẫn: Rút công thức thành
V = = = 128
BÀI TẬP
Bài tập 1: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 380 g và có thể tích
320 cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị
kg/ m3.
Bài giải
BÀI TẬP
Bài tập 2: 1 kg bột giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng
riêng của bột giặt VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Bài giải
Ta có: 900 cm3 = 0,0009 m3
Khối lượng riêng của bột giặt VISO là
So sánh với khối lượng riêng của nước (1000 kg/m 3)
thì khối lượng riêng của kem giặt VISO lớn hơn.
BÀI TẬP
Bài tập 3: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm 3.
Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ có thể tích 192 cm 3. Tính khối lượng
riêng và trọng lượng riêng của gạch.
Bài giải
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2) = 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D = 10.1960,8 = 19608 N/m3.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
• Đo và tính khối lượng riêng của một số vật đơn chất ở
nhà: thìa nhôm, đũa tre…
• Quay video kết quả gửi qua zalo nhóm.
• Các HS khác đánh giá bằng cách: thả tim, đưa 1 lời
khen, 1 góp ý.
 









Các ý kiến mới nhất