CD - Bài 5. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: lưu thị bích dịu
Ngày gửi: 21h:43' 21-08-2024
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 494
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: lưu thị bích dịu
Ngày gửi: 21h:43' 21-08-2024
Dung lượng: 37.3 MB
Số lượt tải: 494
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Mục tiêu
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol,
khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25oc.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHẤT
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide (). Làm thế nào tính được khối
lượng nguyên liệu cần dung để sản xuất nhôm
tạo ra nếu biết khối lượng nguyên lieu đã dùng
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
NỘI
DUNG
CHÍNH
CỦA
BÀI
phẩm trong phản ứng hoá học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
2. Hiệu suất phản ứng
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Hoạt động nhóm, làm phiếu bài tập 1:
Phiếu học tập số 1:
Zn
PTHH
+
HCl
→
ZnCl2
Theo P
Theo đầu bài
mHCl
VH2
+
H2
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Công thức tính
3.Công thức tính thể
khối lượng của
tích của một chất khí ở
một chất?
điều kiện 1 bar và 25oc?
2.Công thức tính
4.Tỉ lệ số mol của các
số mol của một
chất trong phản ứng?
chất?
5.Các bước tính
khối lượng,số
mol của các
chất tham gia,
chất sản phẩm
trong pưhh
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Công thức tính
Công thức tính khối lượng của một chất:
khối lượng của
m=n.M
một chất?
2.Công thức tính
số mol của một
chất?
Công thức tính số mol của một chất:
n=
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
3.Công thức tính thể
tích của một chất khí ở
điều kiện 1 bar và 25oc?
4.Tỉ lệ số mol của các
chất trong phản ứng?
Công thức tính thể tích của một chất khí ở điều
kiện 1 bar và 25oc: V=n.24,79
Tỉ lệ số mol của các chất tham gia và tạo
thành trong phản ứng:
nHCl: nZn= 2:1
n H2: nZn= 1:1
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
5.Các bước tính
khối lượng,số
mol của các
chất tham gia,
chất sản phẩm
trong phản ứng
hóa học.
+ Viết phương trình phản ứng
+ Tính số mol của các chất đã biết
+ Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham gia
hoặc chất sản phẩm
+ Tính khối lượng hoặc thể tích các chất cần tìm.
KẾT LUẬN
Các bước làm bài tập tính toán:
Bước 1: Tính số mol của các chất đã biết
Bước 2: Viết phương trình phản ứng
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham
gia hoặc chất sản phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích các chất cần tìm.
Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ
đồ phản ứng: Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Trả lời: a. PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
𝑚
Số mol Al tham gia phản ứng: 𝑛 = 𝐴𝑙 = 0,54 =0,02(𝑚𝑜𝑙)
𝐴𝑙
𝑀 𝐴𝑙
Từ PTHH =>
=>
b.Từ PTHH =>
=>
27
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Trước phản ứng
3.Chất nào còn dư
có bao nhiêu phân
sau phản ứng?
tử H2, O2?
4.Các chất còn lại
2.Sau phản ứng có
được tính theo chất
bao nhiêu phân tử
nào?
H2, O2, H2O?
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Phiếu học tập số 2:
1.Trước phản ứng
Chất phản ứng
Chất sản phẩm
có bao nhiêu phân
tử H2, O2?
Trước phản ứng
3 phân tử H2
1 phân tử O2
2.Sau phản ứng có
bao nhiêu phân tử
H2, O2, H2O?
Sau phản ứng
1 phân tử H2
0 phân tử O2
2 phân tử H2O
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
3.Chất nào còn dư
Chất còn dư sau phản ứng: H2
sau phản ứng?
4.Các chất còn lại
được tính theo chất
nào?
Các chất còn lại được tính
theo O2 (chất phản ứng hết)
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Luyện tập 1
Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Cho biết chất nào còn dư sau phản ứng.
Trả lời:
a. PTHH:
2H2 + O2 → 2H2O.
Tỉ lệ số phân tử: 2 1
2
Ban đầu: 1 0,4 0 mol
Phản ứng: 0,8 0,4 0,8 mol
Sau phản ứng: 0,2 0 0,8 mol
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
2. Hiệu suất phản ứng
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
• Hiệu suất là gì?
• Công thức tính hiệu
suất theo sản phẩm?
• Trong thực tế hiệu suất
có đạt được 100% hay
không?
Hiệu suất phản ứng là tỉ số giữa lượng sản
phẩm thu được theo thực tế và lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết.
Công thức tính:
H
Trong thực tế hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%
a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
Trả lời:
a) Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần trăm và được
tính theo biểu thức sau:
H
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
b) Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy ra
hoàn toàn.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al2O3) theo phương
trình hoá học sau:
2Al2O3
Dienphannongchay
cryolite
4Al + 3O2↑
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al2O3, biết khối lượng nhôm thu
được sau phản ứng là 51,3 kg.
b*) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng
là 92%, tính khối lượng Al2O3 đã dùng.
a. PTHH:
2Al2O3
Giả sử:
2
Khối lượng:
Dienphannongchay
Cryolite
4Al + 3O2↑.
→ 4 mol
(2 . 102) → (4 . 27) gam
Khối lượng lí thuyết: 102 → x kg
Điện phân 102 kg Al2O3, khối lượng Al thu được theo lí thuyết là:
𝑚𝑙 𝑡 =𝑥=
Hiệu suất phản ứng là:
102.4 .27
=54 (𝑘𝑔)
2
H
Chú ý: Hiệu suất phản ứng tính theo chất tham gia phản ứng là:
H
Luyện tập
Câu 1: Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất
MgO. biết mMg= 7,2g . Tính khối lượng hợp chất Mg =24
Chính xác
Sai rồi
A. 2,4g
B. 9,6g
𝑚𝑀𝑔 7,2
𝑛 𝑀𝑔=
=
=0,2 (𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝑀𝑔 24
Phương trình phản ứng:
2Mg
C. 4.8g
Tỉ lệ: 1
Mol: 0,2
D. 12g
Þ =
+
O2
2MgO
1
0,2
=(24+16).0,3
=12g
Luyện tập
Câu 2: Theo sơ đồ: Cu + O2 → CuO. Nếu cho 3,2 gam Cu tác
dụng với 0,8 gam O2. Khối lượng CuO thu được là
Chính xác
Sai rồi
A. 4g
B. 1,6g
C. 3,2g
D. 2g
𝑚𝐶𝑢 3,2
𝑛𝐶𝑢 =
=
=0 , 05( 𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝐶𝑢 64
𝑚 𝑂 0,8
𝑛𝑂 =
=
=0 , 05(𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝑂 16
Phương trình phản ứng:
2
2
2
2Cu +
Tỉ lệ: 2
Mol: 0,05
O2
1
0,25(dư)
Þ =
=(64+16).0,05
=2g
2CuO
2
0,05
Luyện tập
Câu 3: Khi nào hiệu suất phản ứng là 100%
Chính xác
Sai rồi
A. Phản ứng xảy ra hoàn toàn
B. Phản ứng xảy ra không hoàn toàn
C. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
D. Phản ứng thu nhiều nhiệt
- Tại sao khi đun nấu ở dưới đáy xoong nồi thường có màu đen?
- Tại sao các viên than tổ ong thường có nhiều lỗ?
Khi đun nấu, do thiếu O2 nhiên liệu cháy không
hết sinh ra khí CO làm đen đáy nồi; ngoài ra sau
những lần nấu ăn, thức ăn dư thừa, dầu mỡ sẽ
bám vào đáy nồi, nếu vệ sinh đáy nồi không sạch
đốt cháy làm đen đáy nồi;…
- Than tổ ong có nhiều lỗ vì
các lỗ trong viên than tổ ong
sẽ giúp tăng diện tích tiếp
xúc giữa than và không khí,
đồng thời cung cấp đủ oxi
cho quá trình cháy.
- Tại sao không dốt than tổ ong trong phòng kín?
- Khi nhiên liệu không được đốt cháy hoàn toàn thì khí thải ra môi trường là khí gì?
- Vì đốt than, củi trong phòng kín sẽ làm tiêu
hao oxy, đồng thời sản sinh ra hai khí cực độc
là CO2 và CO. Trong đó, khí CO2 khi hít phải
gây ngộ độc rất nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh
nhân bị ngạt thở do thiếu oxy, lịm dần rồi hôn
mê, không còn khả năng kháng cự, dẫn đến tử
vong.
- Khi đốt cháy nhiên liệu thường sẽ sinh ra CO2 và H2O nhưng
đốt không hết thiếu O2 sinh ra thêm khí CO, HC,Nox,…tùy theo
nhiên liệu đốt cháy đó.
Mục tiêu
- Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol,
khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25oc.
- Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHẤT
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm từ
aluminium oxide (). Làm thế nào tính được khối
lượng nguyên liệu cần dung để sản xuất nhôm
tạo ra nếu biết khối lượng nguyên lieu đã dùng
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
NỘI
DUNG
CHÍNH
CỦA
BÀI
phẩm trong phản ứng hoá học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
2. Hiệu suất phản ứng
BÀI 5: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Hoạt động nhóm, làm phiếu bài tập 1:
Phiếu học tập số 1:
Zn
PTHH
+
HCl
→
ZnCl2
Theo P
Theo đầu bài
mHCl
VH2
+
H2
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Công thức tính
3.Công thức tính thể
khối lượng của
tích của một chất khí ở
một chất?
điều kiện 1 bar và 25oc?
2.Công thức tính
4.Tỉ lệ số mol của các
số mol của một
chất trong phản ứng?
chất?
5.Các bước tính
khối lượng,số
mol của các
chất tham gia,
chất sản phẩm
trong pưhh
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Công thức tính
Công thức tính khối lượng của một chất:
khối lượng của
m=n.M
một chất?
2.Công thức tính
số mol của một
chất?
Công thức tính số mol của một chất:
n=
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
3.Công thức tính thể
tích của một chất khí ở
điều kiện 1 bar và 25oc?
4.Tỉ lệ số mol của các
chất trong phản ứng?
Công thức tính thể tích của một chất khí ở điều
kiện 1 bar và 25oc: V=n.24,79
Tỉ lệ số mol của các chất tham gia và tạo
thành trong phản ứng:
nHCl: nZn= 2:1
n H2: nZn= 1:1
I. Xác định khối lượng, số mol của chất phản ứng và sản
phẩm trong phản ứng hoá học
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
5.Các bước tính
khối lượng,số
mol của các
chất tham gia,
chất sản phẩm
trong phản ứng
hóa học.
+ Viết phương trình phản ứng
+ Tính số mol của các chất đã biết
+ Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham gia
hoặc chất sản phẩm
+ Tính khối lượng hoặc thể tích các chất cần tìm.
KẾT LUẬN
Các bước làm bài tập tính toán:
Bước 1: Tính số mol của các chất đã biết
Bước 2: Viết phương trình phản ứng
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham
gia hoặc chất sản phẩm
Bước 4: Tính khối lượng hoặc thể tích các chất cần tìm.
Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ
đồ phản ứng: Al + O2 → Al2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng rồi tính:
a) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.
b) Thể tích khí oxygen tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Trả lời: a. PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
𝑚
Số mol Al tham gia phản ứng: 𝑛 = 𝐴𝑙 = 0,54 =0,02(𝑚𝑜𝑙)
𝐴𝑙
𝑀 𝐴𝑙
Từ PTHH =>
=>
b.Từ PTHH =>
=>
27
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
1.Trước phản ứng
3.Chất nào còn dư
có bao nhiêu phân
sau phản ứng?
tử H2, O2?
4.Các chất còn lại
2.Sau phản ứng có
được tính theo chất
bao nhiêu phân tử
nào?
H2, O2, H2O?
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Phiếu học tập số 2:
1.Trước phản ứng
Chất phản ứng
Chất sản phẩm
có bao nhiêu phân
tử H2, O2?
Trước phản ứng
3 phân tử H2
1 phân tử O2
2.Sau phản ứng có
bao nhiêu phân tử
H2, O2, H2O?
Sau phản ứng
1 phân tử H2
0 phân tử O2
2 phân tử H2O
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
3.Chất nào còn dư
Chất còn dư sau phản ứng: H2
sau phản ứng?
4.Các chất còn lại
được tính theo chất
nào?
Các chất còn lại được tính
theo O2 (chất phản ứng hết)
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
Luyện tập 1
Đốt cháy 1 mol khí hydrogen trong 0,4 mol khí oxygen đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Cho biết chất nào còn dư sau phản ứng.
Trả lời:
a. PTHH:
2H2 + O2 → 2H2O.
Tỉ lệ số phân tử: 2 1
2
Ban đầu: 1 0,4 0 mol
Phản ứng: 0,8 0,4 0,8 mol
Sau phản ứng: 0,2 0 0,8 mol
Vậy sau phản ứng H2 dư 0,2 mol.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Chất phản ứng hết, chất phản ứng dư
2. Hiệu suất phản ứng
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
• Hiệu suất là gì?
• Công thức tính hiệu
suất theo sản phẩm?
• Trong thực tế hiệu suất
có đạt được 100% hay
không?
Hiệu suất phản ứng là tỉ số giữa lượng sản
phẩm thu được theo thực tế và lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết.
Công thức tính:
H
Trong thực tế hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%
a) Hiệu suất phản ứng được tính bằng cách nào?
b) Khi nào hiệu suất của phản ứng bằng 100%?
Trả lời:
a) Thông thường, hiệu suất phản ứng biểu thị theo phần trăm và được
tính theo biểu thức sau:
H
Trong đó:
mtt là khối lượng chất (g) thu được theo thực tế.
mlt là khối lượng chất (g) thu được theo lí thuyết (tính theo phương trình).
H là hiệu suất phản ứng (%).
b) Hiệu suất phản ứng là 100% tức là phản ứng hoá học xảy ra
hoàn toàn.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ aluminium oxide (Al2O3) theo phương
trình hoá học sau:
2Al2O3
Dienphannongchay
cryolite
4Al + 3O2↑
a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al2O3, biết khối lượng nhôm thu
được sau phản ứng là 51,3 kg.
b*) Biết khối lượng nhôm thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng
là 92%, tính khối lượng Al2O3 đã dùng.
a. PTHH:
2Al2O3
Giả sử:
2
Khối lượng:
Dienphannongchay
Cryolite
4Al + 3O2↑.
→ 4 mol
(2 . 102) → (4 . 27) gam
Khối lượng lí thuyết: 102 → x kg
Điện phân 102 kg Al2O3, khối lượng Al thu được theo lí thuyết là:
𝑚𝑙 𝑡 =𝑥=
Hiệu suất phản ứng là:
102.4 .27
=54 (𝑘𝑔)
2
H
Chú ý: Hiệu suất phản ứng tính theo chất tham gia phản ứng là:
H
Luyện tập
Câu 1: Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất
MgO. biết mMg= 7,2g . Tính khối lượng hợp chất Mg =24
Chính xác
Sai rồi
A. 2,4g
B. 9,6g
𝑚𝑀𝑔 7,2
𝑛 𝑀𝑔=
=
=0,2 (𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝑀𝑔 24
Phương trình phản ứng:
2Mg
C. 4.8g
Tỉ lệ: 1
Mol: 0,2
D. 12g
Þ =
+
O2
2MgO
1
0,2
=(24+16).0,3
=12g
Luyện tập
Câu 2: Theo sơ đồ: Cu + O2 → CuO. Nếu cho 3,2 gam Cu tác
dụng với 0,8 gam O2. Khối lượng CuO thu được là
Chính xác
Sai rồi
A. 4g
B. 1,6g
C. 3,2g
D. 2g
𝑚𝐶𝑢 3,2
𝑛𝐶𝑢 =
=
=0 , 05( 𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝐶𝑢 64
𝑚 𝑂 0,8
𝑛𝑂 =
=
=0 , 05(𝑚𝑜𝑙)
𝑀 𝑂 16
Phương trình phản ứng:
2
2
2
2Cu +
Tỉ lệ: 2
Mol: 0,05
O2
1
0,25(dư)
Þ =
=(64+16).0,05
=2g
2CuO
2
0,05
Luyện tập
Câu 3: Khi nào hiệu suất phản ứng là 100%
Chính xác
Sai rồi
A. Phản ứng xảy ra hoàn toàn
B. Phản ứng xảy ra không hoàn toàn
C. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
D. Phản ứng thu nhiều nhiệt
- Tại sao khi đun nấu ở dưới đáy xoong nồi thường có màu đen?
- Tại sao các viên than tổ ong thường có nhiều lỗ?
Khi đun nấu, do thiếu O2 nhiên liệu cháy không
hết sinh ra khí CO làm đen đáy nồi; ngoài ra sau
những lần nấu ăn, thức ăn dư thừa, dầu mỡ sẽ
bám vào đáy nồi, nếu vệ sinh đáy nồi không sạch
đốt cháy làm đen đáy nồi;…
- Than tổ ong có nhiều lỗ vì
các lỗ trong viên than tổ ong
sẽ giúp tăng diện tích tiếp
xúc giữa than và không khí,
đồng thời cung cấp đủ oxi
cho quá trình cháy.
- Tại sao không dốt than tổ ong trong phòng kín?
- Khi nhiên liệu không được đốt cháy hoàn toàn thì khí thải ra môi trường là khí gì?
- Vì đốt than, củi trong phòng kín sẽ làm tiêu
hao oxy, đồng thời sản sinh ra hai khí cực độc
là CO2 và CO. Trong đó, khí CO2 khi hít phải
gây ngộ độc rất nhanh, chỉ sau vài phút, bệnh
nhân bị ngạt thở do thiếu oxy, lịm dần rồi hôn
mê, không còn khả năng kháng cự, dẫn đến tử
vong.
- Khi đốt cháy nhiên liệu thường sẽ sinh ra CO2 và H2O nhưng
đốt không hết thiếu O2 sinh ra thêm khí CO, HC,Nox,…tùy theo
nhiên liệu đốt cháy đó.
 







Các ý kiến mới nhất