Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 10. Oxide

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 61.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 61.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Đất có độ pH khoảng bao nhiêu thì rễ cây dễ
bị tổn thương khó hấp thụ chất dinh dưỡng?
CaO là một loại oxide có tên thường gọi là vôi
sống, tên hóa học là Cancium Oxide. Vậy trong
Công thức hóa học của Cancium Oxide được tạo
thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Đất trồng trọt canh tác lâu năm hoặc đất trũng thường sẽ
xảy ra tình trạng đất bị chua nghĩa là đất có nồng độ PH
thấp <5. Làm cho rễ cây mọc ra sẽ bị hư hại, cây kém phát
triển cây không lấy được chất. Bón vôi sống để cân bằng
độ pH làm giảm độ chua của đất giúp cây phát triển tốt
hơn.
Vậy CaO là 1 loại oxide, Oxide là gì chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay?
I. Khái niệm
MỘT SỐ OXIDE THƯỜNG GẶP
Cột 1
Cột 2 (tên gọi)
Fe2O3
CuO
CaO
Iron( III) Oxide
Copper (II) Oxide
Cancium Oxide
Cột 3
Cột 4(tên gọi)
P2O5
diphosphorus
pentoxide
Carbon dioxide
CO2
SO2
Sulfur dioxide
I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu
nguyên tố hóa học?
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia
oxide ra thành những loại nào?
THẢ
O
LUẬ
N
I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong thành phần hóa học của các Oxide đều được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
Giống nhau: Đều chứa nguyên tố O trong phân tử
Khác nhau: Cột 1 Có nguyên tố kim loại liên kết với Oxygen
THẢ
Cột 3 Có nguyên tố phi kim liên kết với Oxygen
O
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
LUẬ
Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxygen. N
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia oxide ra thành những loại nào?
2 loại
I. Khái niệm
Kim loại + Khí Oxygen
Oxide kim loại
Oxide base
VD: BaO, CuO
Dựa
vào
thành
phần
hóa
học
Ba + O2
Cu + O2
S+ O2
BaO
CuO
SO2
C + O2
CO2
VD: CO2, SO2
Phi kim + Khí Oxygen
Oxide Phi kim
VD: BaO, CuO
Dựa
vào
tính
chất
hóa
học
Oxide acid
VD: CO2, SO2
Oxide trung tính.
VD: CO
Oxide lưỡng tính.
VD: ZnO
I. Khái niệm
- Oxide là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trong đó có 1
nguyên tố là oxygen.
- Dựa vào thành phần hóa học của oxide người ta chia oxide ra
làm 2 loại : oxide kim loại và oxide phi kim
- Dựa vào tính chất hóa học của các oxide người ta chia oxide ra
làm 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide trung tính, oxide lưỡng
tính.
ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Nguyên tố chỉ có 1 hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
ZnO :
Zinc oxide
Al2O3 : Aluminium oxide
* Kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố (kèm hóa trị) + oxide
Fe2O3 : Iron (III) oxide
CuO: Copper (II) oxide
ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide= (tiền tố của Phi Kim) tên Phi Kim + (tiền tố của oxygen) oxide
Tiền tố (chỉ số nguyên tử )
1 – mono; 2 – di ; 3 – tri ; 4 – tetra ; 5 – penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O
- Gọi tên của:
+ SO2 : Sulfur dioxide
+ SO3 : Sulfur trioxide
+ P2O5: Diphosphorus pentoxide
Oxide
Tên gọi
FeO
N2O3
Na2O
NO
Iron(II) oxide
Dinitrogen trioxide
Sodium oxide
Nitrogen monoOxide
Phân loại
Oxide base
Oxid acid
Oxide base
Oxid trung tính
I. Khái niệm
- Cách gọi tên oxide của nguyên tố có 1 hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại + Oxide
- Cách gọi tên oxide của kim loại nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại +(hóa trị kim loại) + Oxide
- Cách gọi tên của Oxide phi kim:
Tên oxide = Tiền tố ngtử Phi kim +Tên phi kim + tiền tố ngtử Oxygen + Oxide
Chú ý : Khi gọi tên của các oxide phi kim khi gọi cần kèm theo tiền tố chỉ số
nguyên tử:
1- Mono ; 2- Di ;
3- Tri;
4- tetra ;
5- Penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O
II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH
Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Acid tác
dụng với dung dịch Base tạo
ra sản phẩm là những chất
nào? Hãy viết PTHH bằng
chữ?
Viết PTHH khi cho SO2, SO3
tác dụng với dung dịch base
NaOH
Sản phẩm thuộc loại muối và nước
Oxide Acid + Base Muối + Nước
Dung dịch nước Ca(OH)2 bị đục.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 + 2 NaOH Na2SO3
+ H 2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
II. Tính chất hóa học
2. Oxide base
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH
Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Baso tác
Sản phẩm thuộc loại muối và nước
dụng với dung dịch acid tạo
Oxide Base + Acid Muối + Nước
ra sản phẩm là những chất
Bột CuO màu đen tan dần dung dịch từ không màu
nào? Hãy viết PTHH bằng
chuyển sang màu xanh lam
chữ?
PTHH: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Viết PTHH khi cho Fe2O3,
Na2O tác dụng với dung dịch
Acid HCl
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3
Na2O + 2HCl 2NaCl
+ 3H2O
+ H2 O
II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3 …) tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
2. Oxide base
Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO, Fe2O3 ..) phản ứng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Nghiên cứu SGK cho biết Oxide trung tính và oxide
lưỡng tính có tính chất hóa học gì?
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch
base tạo thành muối và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base
như CO, NO
II. Tính chất hóa học
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch base tạo thành muối
và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
4. Oxide trung tính
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base như CO, NO
BÀI TẬP
Oxide
NaOH(Sodium Hydroxide)
H2SO4(Sulfuric acid)
Al2O3
NO
CaO
P2O5
x
x
x
x
Trò chơi: Ghép hình
CTHH
Tên gọi
Phân
loại
N2O
CO
Di Nitrogen mono Oxide
Zinc oxide
Oxide Acid
BaO
P2O5
Sulfur di oxide
Potassium oxide
Oxide Base
ZnO
K2O
Chromium (II)oxide Barium oxide
Oxide trung tính
NO2
SO2
Nitrogen dioxide Carbon mono oxide
Oxide lưỡng tính
Cr2O3 Al2O3
Alumium Oxide
di Phosphorus Pentoxide
Trò chơi: Ghép hình
N2O
Di Nitrogen mono Oxide
Oxide Acid
BaO
Barium oxide
Oxide Base
ZnO
Zinc oxide
Oxide lưỡng tính
NO2
Nitrogen dioxide
Oxide Acid
Cr2O3
Chromium (III)oxide
Oxide lưỡng tính
CO
Carbon mono oxide
Oxide trung tính
P2O5
di Phosphorus Pentoxide
Oxide Acid
K2O
Potassium oxide
Oxide Base
SO2
Sulfur di oxide
Oxide Acid
Al2O3
Alumium Oxide
Oxide lưỡng tính
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO
1.
2.
3.
4.
5.
Base
Oxide Acid
SO2
P2O5
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau
Na + O2
P + P2O5
BaO + BaCl2 + ……
SO3 + Ca(OH)2 --------- + H2O
FeO +
H2SO4
--------- + H2O
Acid
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO
Base
Al(OH)3
KOH
Ca(OH)2
Oxide Acid
SO2
P2O5
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau
1. 4Na + O2 2Na2O
2. 4P + 5O2 2P2O5
3. BaO + BaCl2 + H2O
4. SO3 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
5. FeO +
H2SO4
FeSO4 + H2O
Acid
SO3
H3PO4
H2SO4
Nhiệm vụ giao về nhà
Phân tích về nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và đề xuất một số giải pháp
hiệu quả để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
- Nội dung:
+ Nêu được hiệu ứng nhà kính là gì:
+ Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ PTHH
NHÓ
M
+ Đề xuất được ít nhất 2 giải pháp
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power point, Video có thể hiện thông tin cá
nhân.
Các tiêu chí
Nội dung
Bảo đảm chính xác, khoa
học thể hiện được đầy đủ
các yêu cầu sau
Hình thức trình bày
Rõ ràng, sạch sẽ, khoa hoc,
có nhiều hình ảnh
Sáng tạo
Yêu cầu
5 điểm
-Nêu được khái quát về hiện tượng hiệu
ứng nhà kính
- Nêu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng
nhà kính
Đề xuất được giải pháp giảm thiểu hiệu
nhứng nhà kính
4 điểm
-Có sử dụng nhiều hình ảnh tư liệu
-Sử dụng it hình ảnh tư liệu
Không có hình ảnh, tư liệu
1 điểm
Điểm tối đa
1
2
2
4
3
2
bị tổn thương khó hấp thụ chất dinh dưỡng?
CaO là một loại oxide có tên thường gọi là vôi
sống, tên hóa học là Cancium Oxide. Vậy trong
Công thức hóa học của Cancium Oxide được tạo
thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Đất trồng trọt canh tác lâu năm hoặc đất trũng thường sẽ
xảy ra tình trạng đất bị chua nghĩa là đất có nồng độ PH
thấp <5. Làm cho rễ cây mọc ra sẽ bị hư hại, cây kém phát
triển cây không lấy được chất. Bón vôi sống để cân bằng
độ pH làm giảm độ chua của đất giúp cây phát triển tốt
hơn.
Vậy CaO là 1 loại oxide, Oxide là gì chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay?
I. Khái niệm
MỘT SỐ OXIDE THƯỜNG GẶP
Cột 1
Cột 2 (tên gọi)
Fe2O3
CuO
CaO
Iron( III) Oxide
Copper (II) Oxide
Cancium Oxide
Cột 3
Cột 4(tên gọi)
P2O5
diphosphorus
pentoxide
Carbon dioxide
CO2
SO2
Sulfur dioxide
I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu
nguyên tố hóa học?
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia
oxide ra thành những loại nào?
THẢ
O
LUẬ
N
I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong thành phần hóa học của các Oxide đều được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
Giống nhau: Đều chứa nguyên tố O trong phân tử
Khác nhau: Cột 1 Có nguyên tố kim loại liên kết với Oxygen
THẢ
Cột 3 Có nguyên tố phi kim liên kết với Oxygen
O
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
LUẬ
Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxygen. N
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia oxide ra thành những loại nào?
2 loại
I. Khái niệm
Kim loại + Khí Oxygen
Oxide kim loại
Oxide base
VD: BaO, CuO
Dựa
vào
thành
phần
hóa
học
Ba + O2
Cu + O2
S+ O2
BaO
CuO
SO2
C + O2
CO2
VD: CO2, SO2
Phi kim + Khí Oxygen
Oxide Phi kim
VD: BaO, CuO
Dựa
vào
tính
chất
hóa
học
Oxide acid
VD: CO2, SO2
Oxide trung tính.
VD: CO
Oxide lưỡng tính.
VD: ZnO
I. Khái niệm
- Oxide là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trong đó có 1
nguyên tố là oxygen.
- Dựa vào thành phần hóa học của oxide người ta chia oxide ra
làm 2 loại : oxide kim loại và oxide phi kim
- Dựa vào tính chất hóa học của các oxide người ta chia oxide ra
làm 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide trung tính, oxide lưỡng
tính.
ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Nguyên tố chỉ có 1 hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
ZnO :
Zinc oxide
Al2O3 : Aluminium oxide
* Kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố (kèm hóa trị) + oxide
Fe2O3 : Iron (III) oxide
CuO: Copper (II) oxide
ĐỌC TÊN OXIDE
----------------------------------------
* Phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide= (tiền tố của Phi Kim) tên Phi Kim + (tiền tố của oxygen) oxide
Tiền tố (chỉ số nguyên tử )
1 – mono; 2 – di ; 3 – tri ; 4 – tetra ; 5 – penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O
- Gọi tên của:
+ SO2 : Sulfur dioxide
+ SO3 : Sulfur trioxide
+ P2O5: Diphosphorus pentoxide
Oxide
Tên gọi
FeO
N2O3
Na2O
NO
Iron(II) oxide
Dinitrogen trioxide
Sodium oxide
Nitrogen monoOxide
Phân loại
Oxide base
Oxid acid
Oxide base
Oxid trung tính
I. Khái niệm
- Cách gọi tên oxide của nguyên tố có 1 hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại + Oxide
- Cách gọi tên oxide của kim loại nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại +(hóa trị kim loại) + Oxide
- Cách gọi tên của Oxide phi kim:
Tên oxide = Tiền tố ngtử Phi kim +Tên phi kim + tiền tố ngtử Oxygen + Oxide
Chú ý : Khi gọi tên của các oxide phi kim khi gọi cần kèm theo tiền tố chỉ số
nguyên tử:
1- Mono ; 2- Di ;
3- Tri;
4- tetra ;
5- Penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O
II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH
Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Acid tác
dụng với dung dịch Base tạo
ra sản phẩm là những chất
nào? Hãy viết PTHH bằng
chữ?
Viết PTHH khi cho SO2, SO3
tác dụng với dung dịch base
NaOH
Sản phẩm thuộc loại muối và nước
Oxide Acid + Base Muối + Nước
Dung dịch nước Ca(OH)2 bị đục.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 + 2 NaOH Na2SO3
+ H 2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
II. Tính chất hóa học
2. Oxide base
Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH
Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Baso tác
Sản phẩm thuộc loại muối và nước
dụng với dung dịch acid tạo
Oxide Base + Acid Muối + Nước
ra sản phẩm là những chất
Bột CuO màu đen tan dần dung dịch từ không màu
nào? Hãy viết PTHH bằng
chuyển sang màu xanh lam
chữ?
PTHH: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Viết PTHH khi cho Fe2O3,
Na2O tác dụng với dung dịch
Acid HCl
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3
Na2O + 2HCl 2NaCl
+ 3H2O
+ H2 O
II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3 …) tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
2. Oxide base
Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO, Fe2O3 ..) phản ứng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
Nghiên cứu SGK cho biết Oxide trung tính và oxide
lưỡng tính có tính chất hóa học gì?
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch
base tạo thành muối và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base
như CO, NO
II. Tính chất hóa học
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch base tạo thành muối
và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
4. Oxide trung tính
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base như CO, NO
BÀI TẬP
Oxide
NaOH(Sodium Hydroxide)
H2SO4(Sulfuric acid)
Al2O3
NO
CaO
P2O5
x
x
x
x
Trò chơi: Ghép hình
CTHH
Tên gọi
Phân
loại
N2O
CO
Di Nitrogen mono Oxide
Zinc oxide
Oxide Acid
BaO
P2O5
Sulfur di oxide
Potassium oxide
Oxide Base
ZnO
K2O
Chromium (II)oxide Barium oxide
Oxide trung tính
NO2
SO2
Nitrogen dioxide Carbon mono oxide
Oxide lưỡng tính
Cr2O3 Al2O3
Alumium Oxide
di Phosphorus Pentoxide
Trò chơi: Ghép hình
N2O
Di Nitrogen mono Oxide
Oxide Acid
BaO
Barium oxide
Oxide Base
ZnO
Zinc oxide
Oxide lưỡng tính
NO2
Nitrogen dioxide
Oxide Acid
Cr2O3
Chromium (III)oxide
Oxide lưỡng tính
CO
Carbon mono oxide
Oxide trung tính
P2O5
di Phosphorus Pentoxide
Oxide Acid
K2O
Potassium oxide
Oxide Base
SO2
Sulfur di oxide
Oxide Acid
Al2O3
Alumium Oxide
Oxide lưỡng tính
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO
1.
2.
3.
4.
5.
Base
Oxide Acid
SO2
P2O5
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau
Na + O2
P + P2O5
BaO + BaCl2 + ……
SO3 + Ca(OH)2 --------- + H2O
FeO +
H2SO4
--------- + H2O
Acid
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO
Base
Al(OH)3
KOH
Ca(OH)2
Oxide Acid
SO2
P2O5
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau
1. 4Na + O2 2Na2O
2. 4P + 5O2 2P2O5
3. BaO + BaCl2 + H2O
4. SO3 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
5. FeO +
H2SO4
FeSO4 + H2O
Acid
SO3
H3PO4
H2SO4
Nhiệm vụ giao về nhà
Phân tích về nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và đề xuất một số giải pháp
hiệu quả để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
- Nội dung:
+ Nêu được hiệu ứng nhà kính là gì:
+ Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ PTHH
NHÓ
M
+ Đề xuất được ít nhất 2 giải pháp
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power point, Video có thể hiện thông tin cá
nhân.
Các tiêu chí
Nội dung
Bảo đảm chính xác, khoa
học thể hiện được đầy đủ
các yêu cầu sau
Hình thức trình bày
Rõ ràng, sạch sẽ, khoa hoc,
có nhiều hình ảnh
Sáng tạo
Yêu cầu
5 điểm
-Nêu được khái quát về hiện tượng hiệu
ứng nhà kính
- Nêu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng
nhà kính
Đề xuất được giải pháp giảm thiểu hiệu
nhứng nhà kính
4 điểm
-Có sử dụng nhiều hình ảnh tư liệu
-Sử dụng it hình ảnh tư liệu
Không có hình ảnh, tư liệu
1 điểm
Điểm tối đa
1
2
2
4
3
2
 








Các ý kiến mới nhất