Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Khoa học tự nhiên 8. KNTT - Bài 10. Oxide

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:09' 02-03-2025
Dung lượng: 61.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Đất có độ pH khoảng bao nhiêu thì rễ cây dễ
bị tổn thương khó hấp thụ chất dinh dưỡng?

CaO là một loại oxide có tên thường gọi là vôi
sống, tên hóa học là Cancium Oxide. Vậy trong
Công thức hóa học của Cancium Oxide được tạo
thành từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?

Đất trồng trọt canh tác lâu năm hoặc đất trũng thường sẽ
xảy ra tình trạng đất bị chua nghĩa là đất có nồng độ PH
thấp <5. Làm cho rễ cây mọc ra sẽ bị hư hại, cây kém phát
triển cây không lấy được chất. Bón vôi sống để cân bằng
độ pH làm giảm độ chua của đất giúp cây phát triển tốt
hơn.
Vậy CaO là 1 loại oxide, Oxide là gì chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay?

I. Khái niệm

MỘT SỐ OXIDE THƯỜNG GẶP

Cột 1
 

Cột 2 (tên gọi)

Fe2O3
 
CuO

CaO

 
Iron( III) Oxide
 
Copper (II) Oxide
Cancium Oxide

Cột 3

Cột 4(tên gọi)

P2O5

diphosphorus
pentoxide
 
Carbon dioxide

CO2

SO2

 
Sulfur dioxide

I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu
nguyên tố hóa học?
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia
oxide ra thành những loại nào?

THẢ
O
LUẬ
N

I. Khái niệm
1. Các oxide trên được tạo ra từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trong thành phần hóa học của các Oxide đều được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học
2. Các oxide cột 1 và cột 3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau trong thành phần hóa
học?
Giống nhau: Đều chứa nguyên tố O trong phân tử
Khác nhau: Cột 1 Có nguyên tố kim loại liên kết với Oxygen
THẢ
Cột 3 Có nguyên tố phi kim liên kết với Oxygen

O
3. Đề xuất khái niệm của Oxide là gì?
LUẬ
Oxide là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Oxygen. N
4. Dựa vào thành phần hóa học có thể chia oxide ra thành những loại nào?
2 loại

I. Khái niệm
Kim loại + Khí Oxygen

Oxide kim loại
Oxide base

VD: BaO, CuO

Dựa
vào
thành
phần
hóa
học

Ba + O2
Cu + O2

S+ O2

BaO
CuO

SO2

C + O2

CO2

VD: CO2, SO2
Phi kim + Khí Oxygen

Oxide Phi kim

VD: BaO, CuO

Dựa
vào
tính
chất
hóa
học

Oxide acid
VD: CO2, SO2
Oxide trung tính.
VD: CO
Oxide lưỡng tính.
VD: ZnO

I. Khái niệm
- Oxide là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trong đó có 1
nguyên tố là oxygen.
- Dựa vào thành phần hóa học của oxide người ta chia oxide ra
làm 2 loại : oxide kim loại và oxide phi kim
- Dựa vào tính chất hóa học của các oxide người ta chia oxide ra
làm 4 loại: Oxide base, oxide acid, oxide trung tính, oxide lưỡng
tính.

ĐỌC TÊN OXIDE

----------------------------------------

* Nguyên tố chỉ có 1 hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố + oxide
ZnO :

Zinc oxide

Al2O3 : Aluminium oxide

* Kim loại có nhiều hóa trị:
Tên oxide = tên nguyên tố (kèm hóa trị) + oxide
Fe2O3 : Iron (III) oxide
CuO: Copper (II) oxide

ĐỌC TÊN OXIDE

----------------------------------------

* Phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxide= (tiền tố của Phi Kim) tên Phi Kim + (tiền tố của oxygen) oxide
Tiền tố (chỉ số nguyên tử )
1 – mono; 2 – di ; 3 – tri ; 4 – tetra ; 5 – penta

Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O

- Gọi tên của:
+ SO2 : Sulfur dioxide
+ SO3 : Sulfur trioxide
+ P2O5: Diphosphorus pentoxide

Oxide

Tên gọi

FeO

 

N2O3

 

Na2O

 

NO

 

Iron(II) oxide
Dinitrogen trioxide

Sodium oxide
Nitrogen monoOxide

Phân loại
 
 
 
 

Oxide base
Oxid acid
Oxide base
Oxid trung tính

I. Khái niệm
- Cách gọi tên oxide của nguyên tố có 1 hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại + Oxide
- Cách gọi tên oxide của kim loại nhiều hóa trị:
Tên oxide = Tên kim loại +(hóa trị kim loại) + Oxide
- Cách gọi tên của Oxide phi kim:
Tên oxide = Tiền tố ngtử Phi kim +Tên phi kim + tiền tố ngtử Oxygen + Oxide
Chú ý : Khi gọi tên của các oxide phi kim khi gọi cần kèm theo tiền tố chỉ số
nguyên tử:
1- Mono ; 2- Di ;
3- Tri;
4- tetra ;
5- Penta
Tiền tố mono chỉ gọi cho nguyên tố O

II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid

Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH

Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Acid tác
dụng với dung dịch Base tạo
ra sản phẩm là những chất
nào? Hãy viết PTHH bằng
chữ?

Viết PTHH khi cho SO2, SO3
tác dụng với dung dịch base
NaOH

Sản phẩm thuộc loại muối và nước
Oxide Acid + Base  Muối + Nước
Dung dịch nước Ca(OH)2 bị đục.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

SO2 + 2 NaOH  Na2SO3

+ H 2O

SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

II. Tính chất hóa học
2. Oxide base

Hoạt động nhóm tiến hành thí
nghiệm. Nêu hiện tượng xảy ra
và viết PTHH

Từ PHHH trên em hãy
cho biết sản phẩm của phản
ứng khi cho Oxide Baso tác
Sản phẩm thuộc loại muối và nước
dụng với dung dịch acid tạo
Oxide Base + Acid  Muối + Nước
ra sản phẩm là những chất
Bột CuO màu đen tan dần dung dịch từ không màu
nào? Hãy viết PTHH bằng
chuyển sang màu xanh lam
chữ?
PTHH: CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

Viết PTHH khi cho Fe2O3,
Na2O tác dụng với dung dịch
Acid HCl

Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3
Na2O + 2HCl  2NaCl

+ 3H2O
+ H2 O

II. Tính chất hóa học
1. Oxide acid
 Oxide acid (CO2, SO2, SO3 …)   tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
2. Oxide base
Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO, Fe2O3 ..) phản ứng với dung dịch acid tạo thành
muối và nước. 
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

Nghiên cứu SGK cho biết Oxide trung tính và oxide
lưỡng tính có tính chất hóa học gì?

Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch
base tạo thành muối và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base
như CO, NO

II. Tính chất hóa học
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với acid và dung dịch base tạo thành muối
và nước như ZnO, Al2O3, Cr2O3
4. Oxide trung tính
Oxide trung tính không tác dụng được với Acid và Base như CO, NO

BÀI TẬP
Oxide

NaOH(Sodium Hydroxide)

H2SO4(Sulfuric acid)

Al2O3

 

NO

 

 

CaO

 

 

P2O5

 

x

x

 

 

x

x

Trò chơi: Ghép hình
CTHH

Tên gọi

Phân
loại

N2O

CO

Di Nitrogen mono Oxide

Zinc oxide

Oxide Acid

BaO

P2O5

Sulfur di oxide

Potassium oxide

Oxide Base

ZnO

K2O

Chromium (II)oxide Barium oxide

Oxide trung tính

NO2

SO2

Nitrogen dioxide Carbon mono oxide

Oxide lưỡng tính

Cr2O3 Al2O3

Alumium Oxide

di Phosphorus Pentoxide

Trò chơi: Ghép hình
N2O

Di Nitrogen mono Oxide

Oxide Acid

BaO

Barium oxide

Oxide Base

ZnO

Zinc oxide

Oxide lưỡng tính

NO2

Nitrogen dioxide

Oxide Acid

Cr2O3

Chromium (III)oxide

Oxide lưỡng tính

CO

Carbon mono oxide

Oxide trung tính

P2O5

di Phosphorus Pentoxide

Oxide Acid

K2O

Potassium oxide

Oxide Base

SO2

Sulfur di oxide

Oxide Acid

Al2O3

Alumium Oxide

Oxide lưỡng tính

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO
1.
2.
3.
4.
5.

 
 
 

Base

Oxide Acid

 
SO2
 
P2O5
 
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau

Na + O2 
P +  P2O5
BaO +  BaCl2 + ……
SO3 + Ca(OH)2 --------- + H2O
FeO +
H2SO4
 --------- + H2O

Acid

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Viết CTHH của Base và Acid tương ứng của các Oxide sau
Oxide
Al2O3
K2O
CaO

 
 
 

Base
Al(OH)3
KOH
Ca(OH)2

Oxide Acid

 
SO2
 
P2O5
 
SO3
Câu 2: Hoàn thành các phản ứng sau

1. 4Na + O2 2Na2O
2. 4P + 5O2 2P2O5
3. BaO +  BaCl2 + H2O
4. SO3 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O
5. FeO +
H2SO4
 FeSO4 + H2O

Acid
SO3
H3PO4
H2SO4

Nhiệm vụ giao về nhà
Phân tích về nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính và đề xuất một số giải pháp
hiệu quả để giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.
- Nội dung:
+ Nêu được hiệu ứng nhà kính là gì:
+ Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ PTHH

NHÓ
M

+ Đề xuất được ít nhất 2 giải pháp
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay, word, Power point, Video có thể hiện thông tin cá
nhân.

Các tiêu chí
Nội dung
Bảo đảm chính xác, khoa
học thể hiện được đầy đủ
các yêu cầu sau

Hình thức trình bày
Rõ ràng, sạch sẽ, khoa hoc,
có nhiều hình ảnh

Sáng tạo

Yêu cầu
5 điểm
-Nêu được khái quát về hiện tượng hiệu
ứng nhà kính
- Nêu được nguyên nhân gây ra hiệu ứng
nhà kính
Đề xuất được giải pháp giảm thiểu hiệu
nhứng nhà kính
4 điểm
-Có sử dụng nhiều hình ảnh tư liệu
-Sử dụng it hình ảnh tư liệu
Không có hình ảnh, tư liệu

1 điểm

Điểm tối đa
1
2
2

4
 
3
 
2
468x90
 
Gửi ý kiến