Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

khoa hoc tu nhien 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 09h:51' 16-12-2024
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Giáo viên: Nguyễn Thị Thu

KHỞI ĐỘNG
Hãy kiểm tra hiểu biết về phi kim của các em bằng cách
trả lời nhanh các câu hỏi sau:
a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất
trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong
suối nước nóng, còn được gọi là diêm sinh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.

a) Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy ?
Oxygen.
b) Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn
chất trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối
nước nóng, còn được gọi là diêm sinh?
Lưu huỳnh.
c) Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc ?
Chlorine.

BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sử dụng Hình 21.2, kết hợp với những hiểu biết
của em trong thực tế, em hãy trình bày một số
ứng dụng của các phi kim như carbon, lưu huỳnh,
chlorine, trong cuộc sống.

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon:
Ứng dụng :
+ Kim cương: làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính.
+ Than chì: ruột bút chì, điện cực, chất bôi trơn.
+ Than cốc: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim.
+ Than vô định hình: được hoạt hoá để làm chất khử màu,
khử mùi,...

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
2. Lưu huỳnh
Ứng dụng:
+ Lưu hoá cao su.
+ Sản xuất sulfuric acid.
+ Sản xuất thuốc diệt nấm.…

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
3. Chlorine
Ứng dụng:
+ Khử trùng nước sinh hoạt.
+ Sản xuất nước javel, chất tẩy rửa,...
+ Tẩy trắng vải, sợi, bột giấy,...
+ Sản xuất chất dẻo,...

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon

Hình 21.1 Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hấp phụ của
bột than gỗ

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
2. Lưu huỳnh

Hình 21.2 Một số ứng dụng của lưu huỳnh

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
3. Chlorine
Sử dụng Hình 21.2, kết hợp với những hiểu biết
của em trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng
dụng của các phi kim như carbon, lưu huỳnh,
chlorine, trong cuộc sống.

I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
- Phi kim có nhiều ứng dụng quan trọng: than hoạt tính có
tính hấp phụ được dùng làm mặt nạ phòng độc, khử màu,
khử mùi; than cốc là nhiên liệu, chất phản ứng trong nhiều
ngành công nghiệp;
- Lưu huỳnh là nguyên liệu sản xuất sulfuric acid;
- Chlorine dùng để khử trùng, tẩy màu, sản xuất nhựa,
hydrochloric acid,...

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí
a) Tính dẫn điện
b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
c) Khối lượng riêng

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim
loại và phi kim, phi kim thường nhận electron.

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí

Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.

Các nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài
cùng còn các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron ở lớp
ngoài cùng.
Để đạt trạng thái bền vững giống các khí hiếm gần nhất các
nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có xu hướng
cho electron để tạo thành các ion dương;  
các nguyên tử phi kim khi tác dụng với kim loại lại có xu hướng
nhận electron để tạo thành các ion âm.

Câu 2: Lấy ví dụ minh hoạ sự khác nhau giữa kim loại và phi
kim về tính chất vật lí và tính chất hoá học.
Tính chất vật lí:
+ Nhiệt độ nóng chảy (oC) của
Oxygen -218,4; Nhôm: 660,3
+ Khối lượng riêng của lưu huỳnh là
2,07 gam/cm3; khối lượng riêng của
phosphorus là 1,82 gam/cm3.

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1. Sự khác nhau về tính chất vật lí

Khác với kim loại, hầu hết các nguyên
tố phi kim không dẫn điện; phần lớn phi
kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
và khối lượng riêng nhỏ hơn so với kim
loại.

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
2. Sự khác nhau về tính chất hóa học
a) Phản ứng của kim loại với phi kim
Na  Na  1e
Cl  1e  Cl 

2 Na  Cl2  2 NaCl

Trong các phản ứng giữa kim loại và phi kim, kim loại là
chất nhường electron, phi kim là chất nhận electron.

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
2. Sự khác nhau về tính chất hóa học
b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen
to

2 Mg  O2   2MgO
to

S  O2   SO2

Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide
base. Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành
oxide acid.

II.Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Trong các phản ứng giữa kim loại và phi kim, kim
loại là chất nhường electron, phi kim là chất nhận
electron. Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo
thành oxide base. Phi kim tác dụng với oxygen
thường tạo thành oxide acid.

LUYỆN TẬP:

RUNG
CHUÔNG VÀNG

CÂU HỎI

10
123456789
BẮT
ĐẦU

Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
A. Mg.

B. Fe.

C. Al.

D. Cu.

Đáp án:

B

CÂU HỎI

10
123456789
BẮT
ĐẦU

Câu 2. Kim loại được dùng phổ biến để tạo
trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
A. Bạc.
B. Đồng.
C. Sắt tây.

Đáp án:

D. Sắt.

A

CÂU HỎI

10
123456789
BẮT
ĐẦU

Câu 3. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim
loại như thế nào so với phi kim ?
A. cao

B. thấp

C. như nhau

D.không xác định

Đáp án:

B

CÂU HỎI
Câu 4. Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ?
A. Fe.

B. Hg.

C. Mg.

D. Al.

Đáp án: B

10
123456789
BẮT
ĐẦU

CÂU HỎI

10
123456789
BẮT
ĐẦU

Câu 5. Nhiều kim loại tác dụng với oxygen tạo thành
A. Oxide lưỡng tính.

B. Oxide trung tính.

C. Oxide acid.

D. Oxide base.

Đáp án:

D

VẬN DỤNG:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1:Hãy nêu ưu điểm của khẩu trang than
hoạt tính so với khẩu trang thường.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ chất màu, chất
mùi, các khí độc,... Do đó khẩu trang than hoạt tính có
khả năng hấp phụ các loại bụi, khí độc như SO2,
NO ,... tốt hơn khẩu trang thường.

VẬN DỤNG:
Câu 2: Hãy nêu vai trò của than hoạt
tính trong các máy lọc nước.
Vai trò của than hoạt tính trong máy
lọc lước: hấp phụ các chất bẩn,
chất độc hại,... để làm sạch nước.

Cảm ơn !
468x90
 
Gửi ý kiến