Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:15' 25-11-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:15' 25-11-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Em hãy điền tên các quá trình tương
ứng với các số (1), (2), (3)?
DNA
(1)
DNA
(2)
(3) Polipeptide Biểu hiện
mRNA
(Protein)
Câu 2: Tính trạng của Sinh vật được qui định
A. Môi trường
C. Bố mẹ
bởi
B. Gene
D. Tế bào
Tính
trạng
Gen là một đoạn của pt DNA nằm trên NST trong nhân tế bào
Ở bài 39 các em đã biết mạch 3' 5' trên gen (DNA) trong
nhân làm khuôn để tổng hợp nên chuỗi mRNA, mRNA sẽ tham
gia tổng hợp chuỗi polipeptide (protein)
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vk) có thể tổng hợp
được enzim cellulase để phân giải cellulase trong khi đa số
các loài động vật lại không thể tổng hợp nhiều enzim này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulase như thức ăn
chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật không tổng hợp
enzim này vì chúng không cần phải phân giải cellulase để tồn
tại, và chế độ ăn uống của chúng không phụ thuộc vào
cellulase như sinh vật ở trên.
Vậy quá trình gene qui định thành tính trạng diễn ra như
thế nào? Vì sao cùng kiểu gene nhưng biểu hiện ra kiểu hình
lại có sự khác nhau khi sống ở những môi trường khác nhau
góp phần làm cho sinh vật đa dạng, phong phú.
BÀI 40:
TỪ GENE ĐẾN
TÍNH TRẠNG
A
T
G
C
T
G
A
T
C
A
C
G
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
2.
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA – RNA
– PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
T
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA
DNA – RNA – PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
- Gene mang thông tin di truyền qui định cấu trúc của
protein
- Protein biểu hiện thành tính trạng thông qua việc tham
gia vào cấu trúc, chức năng sinh lí của tế bào và cơ thể
* Mối quan hệ giữa gene và tính trạng biểu hiện theo sơ đồ
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát
Hình 40.1
• Một tế bào có các thành phần chính:
nhân, tế bào chất, màng tế bào.
• DNA nằm trong nhân tế bào, nhưng
bằng cách nào đó, gene lại quy định
tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
Quan sát Hình 40.1, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi thảo luận 1 tr.168 SGK:
a. Cho biết chú thích (1) và (2) là
quá trình gì.
b. Nêu mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện tính
trạng ở sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Trả lời:
a) Từ gene là khuôn mẫu để tổng hợp ra mạch mRNA
(1) là quá trình phiên mã.
Tiếp tục mRNA tổng hợp nên chuỗi polipeptide (2) là
quá trình dịch mã.
b) Trình tự các
Trình tự các
gene
......(1)........
nucleotide trên ......(2).......
QTPM
......(3)........
nucleotide
......(4).......
mRNA
......(5).......
trên phân tử
......(6)........
QTDM
Trình tự các
Amino
acid trên phân tử
......(7).......
protein
......(8).......
tính trạng của cơ thể
......(9)........
Sơ đồ dạng chữ:
Gene (trên DNA)
PM
mRNA
DM
Protein
Biểu hiện
Tính trạng
Vậy tính trạng ở sinh vật đều do gene qui định, gene không trực
tiếp qui định tính trạng mà thông qua sự tương tác với các yếu
tố trung gian như: mRNA và protein
Ví dụ
Gene quy định tóc xoăn, tóc
Gene quy định màu da, màu mắt,
thẳng, hói đầu
màu tóc
Bài tập: Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm thay đổi tính trạng
của cơ thể sinh vật?
Trả lời: Khi gen bị đột biến trình tự các nucleotide trên gene bị thay
đổi dẫn đến trình tự các nucleotide trên mRNA thay đổi theo làm
thay đổi trình tự các amino acid của protein làm thay đổi tính trạng.
Trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của
các nhân tố môi trường:
Trình tự các nucleotide
Trình tự nucleotide trên
trên gene quy định trình
phân tử mRNA được dịch
tự các nucleotide trên
mã thành trình tự các
phân tử mRNA thông
amino acid trên phân tử
qua quá trình phiên mã.
protein.
Protein biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể.
Câu hỏi vận dụng: Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và
tính trạng, cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực
vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình nào?
Trả lời: Vì gene qui định tính trạng nên muốn làm thay đổi một tính
trạng ở một loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình tái bản DNA tạo ra đột biến gene.
2. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ
TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Các sinh vật cùng loài có sự đa dạng về tính trạng
của cơ thể (những sinh vật cùng loài thì nó sẽ có
những đặc điểm cơ thể khác nhau).
Quan sát hình 40.2
Hình 40.2. Tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm
THẢO LUẬN
2. Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, cơ sở nào dẫn
đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
3. Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
2) - Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng
một gene dẫn đến sự xuất hiện nhiều đặc điểm sai khác giữa cá thể
trong cùng một loài.
- Ở ruồi giấm, gene quy định màu sắc thân gồm có allele quy định
thân xám và allele quy định thân đen; gene quy định chiều dài cánh
gồm allele quy định cánh dài và allele quy định cánh ngắn.
Ví dụ: Ở cây đậu Hà Lan: gene quy định màu sắc hoa gồm
allele quy định hoa tím, allele quy định hoa trắng
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI BƯỚM
Sự biểu hiện của gene còn bị ảnh hưởng
các yếu tố môi trường, một gene có thể
biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau
trong điều kiện môi trường khác nhau
(thường biến)
Ví dụ: Màu hoa cẩm tú cầu thay
đổi phụ thuộc vào độ pH của đất
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có hệ gene đặc trưng dẫn đến
biểu hiện các tính trạng khác nhau.
Ở người có các gene quy định sự tổng
Vi khuẩn E.coli có các gene
hợp chuỗi polypeptide , cấu tạo
quy định khả năng kháng
nên phân tử hemoglobin của
thuốc kháng sinh.
tế bào hồng cầu.
KẾT LUẬN
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Các cá thể cùng loài
Mỗi loài sinh vật có
có
thể
mang
hệ gene đặc trưng.
allele khác nhau của
cùng một gene.
các
Các gene khác nhau
quy định các protein
khác
nhau,
từ
đó,
biểu hiện thành các
tính trạng khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Trình tự các nucleotide trên mRNA
được dịch mã thành trình tự các …
trên phân tử …".
A. nucleotide – DNA.
B. amino acid – protein.
C. amino acid – tRNA.
Câu 2
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật là
A. gene (DNA) – mRNA – protein – tính
trạng.
B. gene DNA – protein – mRNA – tính
trạng.
C. mRNA – gene (DNA) – protein – tính
Câu 3
Điều gì dẫn đến sự xuất hiện nhiều
đặc điểm sai khác giữa các cá thể
cùng loài?
A. Các allele khác nhau của các gene
khác nhau.
B. Các allele giống nhau của các gene
khác nhau.
C. Các allele khác nhau của cùng một
Câu 4
Chọn câu trả lời đúng nhất: Các cá
thể thuộc các loài khác nhau có sự
biểu hiện các tính trạng khác nhau
là do
A. có hệ gene đặc trưng.
B. có cùng một kiểu gene.
C. có các kiểu gene khác nhau.
D. có các allele khác nhau của cùng
Câu 5
Thường biến có nghĩa là
A. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
giống nhau.
B. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
khác nhau.
C. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong các điều kiện môi trường
Câu 6
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài?
A. Các cá thể cùng loài có thể mang các allele
khác nhau của cùng một gene.
B. Các gene khác nhau quy định các protein
khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng
khác nhau.
C. Các tính trạng của sinh vật được quy định bởi
một gene duy nhất.
Câu 7
Nguyên nhân khiến ruồi giấm có sự đa dạng về tính trạng màu sắc thân và
kích thước cánh?
(1) Các cá thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
(2) Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
(3) Loài ruồi giấm có hệ gene đặc trưng.
(4) Sự đột biến gene làm thay đổi tính trạng của sinh vật.
Đáp án đúng là
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
D. (1), (4)
VẬN DỤNG
Câu hỏi (SGK tr.169). Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản (gồm muối vô
cơ, glucose và biotin) do chúng có các enzyme để chuyển hóa các chất này
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm
mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được nuôi trong môi
trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số chất dinh
dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại
sao có sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến.
Sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các
chủng đột biến là do mỗi chủng nấm mang một
kiểu gene khác nhau về gene quy định enzyme
chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có kiểu gene
mã hóa enzyme chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ
bản thành các chất cần thiết cho sinh trưởng → Có
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản
thành các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa đột biến có kiểu gene
không mã hóa được enzyme này → Không có khả
năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức bài học
2
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng
3
Chuẩn bị Bài 41 – Cấu trúc nhiễm
sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ THAM GIA TIẾT
HỌC HÔM NAY!
THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Em hãy điền tên các quá trình tương
ứng với các số (1), (2), (3)?
DNA
(1)
DNA
(2)
(3) Polipeptide Biểu hiện
mRNA
(Protein)
Câu 2: Tính trạng của Sinh vật được qui định
A. Môi trường
C. Bố mẹ
bởi
B. Gene
D. Tế bào
Tính
trạng
Gen là một đoạn của pt DNA nằm trên NST trong nhân tế bào
Ở bài 39 các em đã biết mạch 3' 5' trên gen (DNA) trong
nhân làm khuôn để tổng hợp nên chuỗi mRNA, mRNA sẽ tham
gia tổng hợp chuỗi polipeptide (protein)
Tại sao một số loài sinh vật (nấm sợi, vk) có thể tổng hợp
được enzim cellulase để phân giải cellulase trong khi đa số
các loài động vật lại không thể tổng hợp nhiều enzim này?
Vì chúng sống trong môi trường giàu cellulase như thức ăn
chủ yếu của chúng. Ngược lại, đa số động vật không tổng hợp
enzim này vì chúng không cần phải phân giải cellulase để tồn
tại, và chế độ ăn uống của chúng không phụ thuộc vào
cellulase như sinh vật ở trên.
Vậy quá trình gene qui định thành tính trạng diễn ra như
thế nào? Vì sao cùng kiểu gene nhưng biểu hiện ra kiểu hình
lại có sự khác nhau khi sống ở những môi trường khác nhau
góp phần làm cho sinh vật đa dạng, phong phú.
BÀI 40:
TỪ GENE ĐẾN
TÍNH TRẠNG
A
T
G
C
T
G
A
T
C
A
C
G
NỘI DUNG BÀI HỌC
1.
2.
MỐI QUAN HỆ GIỮA DNA – RNA
– PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ TÍNH
TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
T
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA
DNA – RNA – PROTEIN VÀ
TÍNH TRẠNG
- Gene mang thông tin di truyền qui định cấu trúc của
protein
- Protein biểu hiện thành tính trạng thông qua việc tham
gia vào cấu trúc, chức năng sinh lí của tế bào và cơ thể
* Mối quan hệ giữa gene và tính trạng biểu hiện theo sơ đồ
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp quan sát
Hình 40.1
• Một tế bào có các thành phần chính:
nhân, tế bào chất, màng tế bào.
• DNA nằm trong nhân tế bào, nhưng
bằng cách nào đó, gene lại quy định
tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
Quan sát Hình 40.1, thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi thảo luận 1 tr.168 SGK:
a. Cho biết chú thích (1) và (2) là
quá trình gì.
b. Nêu mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện tính
trạng ở sinh vật. Viết sơ đồ minh
hoạ dạng chữ.
Trả lời:
a) Từ gene là khuôn mẫu để tổng hợp ra mạch mRNA
(1) là quá trình phiên mã.
Tiếp tục mRNA tổng hợp nên chuỗi polipeptide (2) là
quá trình dịch mã.
b) Trình tự các
Trình tự các
gene
......(1)........
nucleotide trên ......(2).......
QTPM
......(3)........
nucleotide
......(4).......
mRNA
......(5).......
trên phân tử
......(6)........
QTDM
Trình tự các
Amino
acid trên phân tử
......(7).......
protein
......(8).......
tính trạng của cơ thể
......(9)........
Sơ đồ dạng chữ:
Gene (trên DNA)
PM
mRNA
DM
Protein
Biểu hiện
Tính trạng
Vậy tính trạng ở sinh vật đều do gene qui định, gene không trực
tiếp qui định tính trạng mà thông qua sự tương tác với các yếu
tố trung gian như: mRNA và protein
Ví dụ
Gene quy định tóc xoăn, tóc
Gene quy định màu da, màu mắt,
thẳng, hói đầu
màu tóc
Bài tập: Tại sao khi gene bị đột biến có thể làm thay đổi tính trạng
của cơ thể sinh vật?
Trả lời: Khi gen bị đột biến trình tự các nucleotide trên gene bị thay
đổi dẫn đến trình tự các nucleotide trên mRNA thay đổi theo làm
thay đổi trình tự các amino acid của protein làm thay đổi tính trạng.
Trong tế bào, gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua
sự tương tác giữa các phân tử mRNA, protein và có thể chịu tác động của
các nhân tố môi trường:
Trình tự các nucleotide
Trình tự nucleotide trên
trên gene quy định trình
phân tử mRNA được dịch
tự các nucleotide trên
mã thành trình tự các
phân tử mRNA thông
amino acid trên phân tử
qua quá trình phiên mã.
protein.
Protein biểu hiện thành
tính trạng của cơ thể.
Câu hỏi vận dụng: Dựa vào kiến thức về mối quan hệ giữa gene và
tính trạng, cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực
vật, có thể sử dụng tác nhân nhân tạo tác động vào quá trình nào?
Trả lời: Vì gene qui định tính trạng nên muốn làm thay đổi một tính
trạng ở một loài thực vật, thường sử dụng tác nhân nhân tạo tác
động vào quá trình tái bản DNA tạo ra đột biến gene.
2. CƠ SỞ SỰ ĐA DẠNG VỀ
TÍNH TRẠNG CỦA CÁC LOÀI
Các sinh vật cùng loài có sự đa dạng về tính trạng
của cơ thể (những sinh vật cùng loài thì nó sẽ có
những đặc điểm cơ thể khác nhau).
Quan sát hình 40.2
Hình 40.2. Tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm
THẢO LUẬN
2. Đọc thông tin và quan sát Hình 40.2, cơ sở nào dẫn
đến sự khác nhau về kiểu hình ở các cá thể ruồi giấm.
3. Lấy thêm ví dụ về sự đa dạng tính trạng của một loài
sinh vật.
2) - Các cá thể cùng loài có thể mang các allele khác nhau của cùng
một gene dẫn đến sự xuất hiện nhiều đặc điểm sai khác giữa cá thể
trong cùng một loài.
- Ở ruồi giấm, gene quy định màu sắc thân gồm có allele quy định
thân xám và allele quy định thân đen; gene quy định chiều dài cánh
gồm allele quy định cánh dài và allele quy định cánh ngắn.
Ví dụ: Ở cây đậu Hà Lan: gene quy định màu sắc hoa gồm
allele quy định hoa tím, allele quy định hoa trắng
HÌNH ẢNH SỰ ĐA DẠNG CÁC CÁ THỂ TRONG LOÀI BƯỚM
Sự biểu hiện của gene còn bị ảnh hưởng
các yếu tố môi trường, một gene có thể
biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau
trong điều kiện môi trường khác nhau
(thường biến)
Ví dụ: Màu hoa cẩm tú cầu thay
đổi phụ thuộc vào độ pH của đất
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có hệ gene đặc trưng dẫn đến
biểu hiện các tính trạng khác nhau.
Ở người có các gene quy định sự tổng
Vi khuẩn E.coli có các gene
hợp chuỗi polypeptide , cấu tạo
quy định khả năng kháng
nên phân tử hemoglobin của
thuốc kháng sinh.
tế bào hồng cầu.
KẾT LUẬN
Sự đa dạng về tính trạng của các loài dựa trên cơ sở:
Các cá thể cùng loài
Mỗi loài sinh vật có
có
thể
mang
hệ gene đặc trưng.
allele khác nhau của
cùng một gene.
các
Các gene khác nhau
quy định các protein
khác
nhau,
từ
đó,
biểu hiện thành các
tính trạng khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
"Trình tự các nucleotide trên mRNA
được dịch mã thành trình tự các …
trên phân tử …".
A. nucleotide – DNA.
B. amino acid – protein.
C. amino acid – tRNA.
Câu 2
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và
protein trong việc biểu hiện các tính
trạng ở sinh vật là
A. gene (DNA) – mRNA – protein – tính
trạng.
B. gene DNA – protein – mRNA – tính
trạng.
C. mRNA – gene (DNA) – protein – tính
Câu 3
Điều gì dẫn đến sự xuất hiện nhiều
đặc điểm sai khác giữa các cá thể
cùng loài?
A. Các allele khác nhau của các gene
khác nhau.
B. Các allele giống nhau của các gene
khác nhau.
C. Các allele khác nhau của cùng một
Câu 4
Chọn câu trả lời đúng nhất: Các cá
thể thuộc các loài khác nhau có sự
biểu hiện các tính trạng khác nhau
là do
A. có hệ gene đặc trưng.
B. có cùng một kiểu gene.
C. có các kiểu gene khác nhau.
D. có các allele khác nhau của cùng
Câu 5
Thường biến có nghĩa là
A. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
giống nhau.
B. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình giống nhau trong các điều kiện môi trường
khác nhau.
C. một gene có thể biểu hiện thành các kiểu
hình khác nhau trong các điều kiện môi trường
Câu 6
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài?
A. Các cá thể cùng loài có thể mang các allele
khác nhau của cùng một gene.
B. Các gene khác nhau quy định các protein
khác nhau, từ đó biểu hiện thành các tính trạng
khác nhau.
C. Các tính trạng của sinh vật được quy định bởi
một gene duy nhất.
Câu 7
Nguyên nhân khiến ruồi giấm có sự đa dạng về tính trạng màu sắc thân và
kích thước cánh?
(1) Các cá thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.
(2) Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
(3) Loài ruồi giấm có hệ gene đặc trưng.
(4) Sự đột biến gene làm thay đổi tính trạng của sinh vật.
Đáp án đúng là
A. (1), (2)
B. (2), (3)
C. (3), (4)
D. (1), (4)
VẬN DỤNG
Câu hỏi (SGK tr.169). Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có khả năng
sống được trong môi trường chứa các chất dinh dưỡng cơ bản (gồm muối vô
cơ, glucose và biotin) do chúng có các enzyme để chuyển hóa các chất này
thành những chất cần thiết cho sự sinh trưởng. Trong khi đó, các chủng nấm
mốc đột biến (bị thiếu hụt enzyme) chỉ có thể sống khi được nuôi trong môi
trường gồm các chất dinh dưỡng cơ bản được bổ sung thêm một số chất dinh
dưỡng khác. Dựa vào mối quan hệ giữa gene và tính trạng, hãy cho biết tại
sao có sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng ở chủng
nấm mốc kiểu dại và các chủng đột biến.
Sự khác nhau về khả năng chuyển hóa các chất
dinh dưỡng ở chủng nấm mốc kiểu dại và các
chủng đột biến là do mỗi chủng nấm mang một
kiểu gene khác nhau về gene quy định enzyme
chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa kiểu dại có kiểu gene
mã hóa enzyme chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ
bản thành các chất cần thiết cho sinh trưởng → Có
khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản
thành các chất cần thiết cho sinh trưởng.
• Nấm mốc Neurospora crassa đột biến có kiểu gene
không mã hóa được enzyme này → Không có khả
năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cơ bản thành
các chất cần thiết cho sinh trưởng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức bài học
2
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng
3
Chuẩn bị Bài 41 – Cấu trúc nhiễm
sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ THAM GIA TIẾT
HỌC HÔM NAY!
 








Các ý kiến mới nhất