Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Đức Cường
Ngày gửi: 21h:44' 05-09-2024
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Lại Đức Cường
Ngày gửi: 21h:44' 05-09-2024
Dung lượng: 34.1 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thu Minh)
CHÀO MỪNG
CẢ LỚP ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta
đã kéo hàng trăm khẩu pháo có khối lượng
vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường
dài hàng trăm kilômét.
KHỞI ĐỘNG
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng
lực và làm dịch chuyển các khẩu
pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện
công cơ học. Vậy công cơ học được
xác định như thế nào?
KHỞI ĐỘNG
Công cơ học sinh ra khi có lực tác dụng vào vật
và làm vật dịch chuyển.
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Công cơ học
II. Công suất
1. Thực hiện công cơ học
1. Tốc độ thực hiện công
2. Biểu thức tính công
2. Định nghĩa công suất
I.
CÔNG CƠ HỌC
1. Thực hiện công cơ học
Quan sát hình 1.2:
Lực đẩy có phương nằm ngang.
Xe dịch chuyển theo hướng
của lực.
Ta nói, lực đẩy xe đã thực hiện
công hoặc sinh công.
Khái niệm công cơ học:
Công cơ học thường được gọi tắt là công.
Trong trường hợp đơn giản nhất, công được thực hiện khi lực tác
dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực.
ý
ú
h
C
Nếu vật dịch chuyển theo phương
Ví dụ:
vuông góc với phương của lực thì
công của lực đó bằng không.
Lực này không sinh công.
Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học
Gợi ý
trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Em đẩy chiếc xe hàng bằng một lực có
phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực → lực đẩy
của em đã thực hiện công.
F
Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học
Gợi ý
trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Em đẩy chiếc lăn bằng một lực có
phương nằm ngang làm xe dịch chuyển
theo hướng của lực → lực đẩy của em
đã thực hiện công.
F
Một số ví dụ khác về thực hiện công cơ học trong cuộc sống
Lực kéo của con ngựa đã
Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động,
thực hiện công.
lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học.
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2); từ vị trí (2)
sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác
nào có thực hiện công; động tác nào không thực hiện công?
(1)
Không thực hiện công
(2)
(3)
Thực hiện công
(4)
Câu hỏi 2 (SGK - tr.11)
Các lực được mô tả trong hình có sinh công hay không? Vì sao?
a) Lực để kéo thùng hàng
b) Lực để xách túi của hành khách
đi lên của cần cẩu
khi đứng chờ tàu
Có sinh công vì lực kéo của cần cẩu tác
Không sinh công do lực này
dụng vào thùng hàng và làm thùng hàng
không làm túi chuyển động theo
dịch chuyển theo hướng của lực.
phương của lực.
a) Lực để kéo thùng hàng
b) Lực để xách túi của hành khách
đi lên của cần cẩu
khi đứng chờ tàu
2. Biểu thức tính công
Em hãy phân tích 3 tình huống trong bảng 1.1:
Tình huống
1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s2
3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3
Lực tác dụng (N)
Quãng đường (m)
F1 = 25
s1 = 50
F2 = 50
s2 = 50
F3 = 50
s3 = 100
Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất?
Nhận xét:
Công sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và
quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực càng dài.
Công được xác định bằng biểu thức:
A = F.s
Trong đó:
• F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo là niutơn (N);
• s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị
đo là mét (m);
• A là công của lực F, đơn vị đo là jun (J). 1 J = 1 Nm = 1 N.1 m
MỞ R
Ộ
Một số đơn vị đo khác của công:
1 cal = 4,2 J
1 BTU = 1 055 J
1 kWh = 3 600 000 J
NG
Luyện tập 1 (SGK - tr.12)
Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống
ở bảng 1.1?
Tình huống
1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s2
3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3
Lực tác dụng (N)
Quãng đường (m)
F1 = 25
s1 = 50
F2 = 50
s2 = 50
F3 = 50
s3 = 100
Giải
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân trên quãng
đường s1 là:
A1 = F1. s1 = 25. 50 = 1 250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s2 là:
A2 = F2. s2 = 50. 50 = 2 500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s3 là:
A3 = F3. s3 = 50. 100 = 5 000 (J)
Trong tình huống 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất.
Quan sát hình 1.4 và trả lời các câu hỏi sau:
Năng lượng của thùng hàng đã
thay đổi như thế nào? Tại sao lại
có sự thay đổi này?
Tại sao người công nhân cảm
thấy mệt khi nâng các kiện hàng
lên cao?
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có năng lượng. Khi
một vật thực hiện công, nó truyền năng lượng cho vật khác.
Người công nhân đã thực hiện công
để nâng các kiện hàng lên cao.
Người này đã truyền năng lượng cho
kiện hàng làm cho năng lượng của
kiện hàng tăng lên.
Cảm thấy mệt do năng lượng
bị giảm đi.
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
Em có biết?
Trong trường hợp người công nhân tác
dụng lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực
này không thực hiện công. Tuy nhiên sau
một khoảng thời gian, người này vẫn cảm
thấy mệt mỏi do các bó cơ ở tay co giãn
liên tục để sinh ra lực cân bằng với trọng
lực tác dụng lên kiện hàng.
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
1 Vật có khả năng thực hiện công thì
vật đó có năng lượng.
2
Khi một vật thực hiện công, nó
truyền năng lượng cho vật khác.
3
Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J).
GHI NHỚ
II.
CÔNG SUẤT
1. Tốc độ thực hiện công
Thảo luận nhóm 3 - 4 HS, trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 12 và
hoàn thành bảng:
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
4. Tính công mỗi công nhân đã
Công
nhân
Số kiện
hàng nâng
được (kiện)
Công
thực
hiện (J)
Thời
gian
nâng (s)
Công
nhân 1
7
A1 = ?
90
Công
nhân 2
10
A2 = ?
120
thực hiện.
5. Có những cách nào để biết ai
thực hiện công nhanh hơn?
Tính công mỗi công nhân đã thực hiện:
A1 = P1. h = 7. 45. 1,2 = 378 (J)
A2 = P2. h = 10. 45. 1,2 = 540 (J)
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng nâng
được (kiện)
Công thực hiện Thời gian nâng
(J)
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
?
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
?
120
Các cách để biết người thực hiện công nhanh hơn:
So sánh thời gian của hai người để thực hiện được
Cách 1:
cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn thì
thực hiện công nhanh hơn.
So sánh công của hai người thực hiện được trong
Cách 2:
cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn
thì tốc độ thực hiện công của người đó nhanh hơn.
Để biết ai thực hiện công
nhanh hơn, ta cần so sánh tốc
độ thực hiện công của họ.
Tốc độ thực hiện công phụ thuộc
vào công thực hiện và thời gian
thực hiện công.
GHI NHỚ
2. Định nghĩa công suất
Khái niệm:
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công,
được tính bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Dựa vào khái niệm công suất nêu công thức
tính công suất và giải thích các đại lượng có
trong công thức.
Công thức tính công suất:
A
P=
t
Trong đó: • A là công thực hiện, đơn vị đo là jun (J);
• t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s);
• P là công suất, đơn vị đo là oát (W).
MỞ R
ỘNG
Các bội số của oát là kilôoát (kW), mêgaoát (MW):
1 kW = 1000 W
1 MW = 1 000 000 W
Ngoài đơn vị oát, công suất còn có đơn vị đo là
mã lực (sức ngựa), kí hiệu là HP và BTU/h:
1 HP = 746 W
1 BTU/h = 0,293 W
Luyện tập 2 (SGK - tr.13)
Tính công suất của mỗi công nhân trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Kết quả làm việc của hai người công nhân
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng nâng
Công thực hiện Thời gian nâng
được (kiện)
(J)
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Giải
Công suất của công nhân 1 là:
A 378
P= = =4,2(W )
t 90
Công suất của công nhân 2 là:
A 540
P= = =4,5(W )
t 120
Luyện tập 3 (SGK - tr.13)
Cần cẩu trong hình 1.3a tác dụng
lực kéo 25 000 N để kéo thùng hàng
lên cao 12m trong 1 phút. Tính công
và công suất của lực kéo đó.
Hình 1.3a
Giải
Đổi 1 phút = 60s
Công mà cần cẩu thực hiện được là:
A = F. s = 25 000. 12 = 300 000 (J)
Công suất của lực kéo đó là:
A 300000
P= =
=5000( W )=5 (kW )
t
60
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật
chuyển động theo phương vuông
góc với phương của lực.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vẫn đứng yên.
D. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực.
Câu 2: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào
không có công cơ học?
A. Bạn Nam đang ngồi học bài.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ
từ thấp lên cao.
B. Con bò đang kéo xe.
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Câu 3: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên
đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo
đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công
trượt ở lượt về vì quãng đường
đi được bằng nhau.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì
xe không thì đi nhanh hơn.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì
lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì
kéo xe nặng nên đi chậm.
Câu 4: Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20 cm
xuống đất. Khi đó trọng lực đã thực hiện một công là
A. 10 000 J
B. 1 000 J
C. 1 J
D. 10 J
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch
chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là
A. A = F/s
B. A = F. s
C. A = s/F
D. A = F - s
Câu 6: Biểu thức tính công suất là:
A. P = A. t
B. P = A/t
C. P = A. F
D. P = t/A
Câu 7: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ,
nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có
công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 5 lần.
B. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 3 lần.
D. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 10 lần.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có
khối lượng 7 500 kg lên độ cao 8 m. Tính công thực hiện được
trong trường hợp này.
Giải
Trọng lượng của thùng hàng là:
P = 10. m = 10. 7 500 = 75 000 (N).
Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 8 m là:
A = P. h = 75 000. 8 = 600 000 (J) = 600 (kJ)
Bài 2: Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong
30 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Công và
công suất của người kéo là bao nhiêu?
Giải
Công mà người đó thực hiện là:
A = F. s = 180. 8 = 1 440 (J)
Công suất của người kéo là:
Luyện tập 4 (SGK - tr.13)
Nếu một đầu xe lửa có công suất 12 000 kW thì công suất này
bằng bao nhiêu mã lực?
Giải
Đổi 12 000 kW = 12 000 000 W
≈ 16 085,8 HP (vì 1 HP = 746 W)
Luyện tập 5 (SGK - tr.13)
Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của
một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ.
Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600 000 J?
Giải
Ta có cách quy đổi:
1Kwh = 1Kw × 1h = 1 000J/s × 3 600 s = 3 600 000J.
VẬN DỤNG
Câu 1: Để nâng các kiện hàng trong bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5)
gồm động cơ nâng có công suất 2 000 W hoạt động trong 120 s. Xe này
đã thực hiện công gấp bao nhiêu lần công của người công nhân 2?
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Số kiện hàng
Công thực
Công nhân
nâng được (kiện)
hiện (J)
Thời gian
nâng (s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Giải
Công mà xe nâng đã thực hiện được là:
A = P. t = 2 000. 120 = 240 000 (J)
Xe nâng đã thực hiện công gấp số lần công của người
công nhân 2 là:
240 000 ∶ 540 ≈ 4,4 (lần)
CẢ LỚP ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta
đã kéo hàng trăm khẩu pháo có khối lượng
vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường
dài hàng trăm kilômét.
KHỞI ĐỘNG
Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng
lực và làm dịch chuyển các khẩu
pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện
công cơ học. Vậy công cơ học được
xác định như thế nào?
KHỞI ĐỘNG
Công cơ học sinh ra khi có lực tác dụng vào vật
và làm vật dịch chuyển.
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Công cơ học
II. Công suất
1. Thực hiện công cơ học
1. Tốc độ thực hiện công
2. Biểu thức tính công
2. Định nghĩa công suất
I.
CÔNG CƠ HỌC
1. Thực hiện công cơ học
Quan sát hình 1.2:
Lực đẩy có phương nằm ngang.
Xe dịch chuyển theo hướng
của lực.
Ta nói, lực đẩy xe đã thực hiện
công hoặc sinh công.
Khái niệm công cơ học:
Công cơ học thường được gọi tắt là công.
Trong trường hợp đơn giản nhất, công được thực hiện khi lực tác
dụng vào vật và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực.
ý
ú
h
C
Nếu vật dịch chuyển theo phương
Ví dụ:
vuông góc với phương của lực thì
công của lực đó bằng không.
Lực này không sinh công.
Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học
Gợi ý
trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Em đẩy chiếc xe hàng bằng một lực có
phương nằm ngang làm xe dịch
chuyển theo hướng của lực → lực đẩy
của em đã thực hiện công.
F
Câu hỏi 1 (SGK - tr.10)
Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học
Gợi ý
trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
Em đẩy chiếc lăn bằng một lực có
phương nằm ngang làm xe dịch chuyển
theo hướng của lực → lực đẩy của em
đã thực hiện công.
F
Một số ví dụ khác về thực hiện công cơ học trong cuộc sống
Lực kéo của con ngựa đã
Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động,
thực hiện công.
lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học.
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2); từ vị trí (2)
sang vị trí (3); từ vị trí (3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác
nào có thực hiện công; động tác nào không thực hiện công?
(1)
Không thực hiện công
(2)
(3)
Thực hiện công
(4)
Câu hỏi 2 (SGK - tr.11)
Các lực được mô tả trong hình có sinh công hay không? Vì sao?
a) Lực để kéo thùng hàng
b) Lực để xách túi của hành khách
đi lên của cần cẩu
khi đứng chờ tàu
Có sinh công vì lực kéo của cần cẩu tác
Không sinh công do lực này
dụng vào thùng hàng và làm thùng hàng
không làm túi chuyển động theo
dịch chuyển theo hướng của lực.
phương của lực.
a) Lực để kéo thùng hàng
b) Lực để xách túi của hành khách
đi lên của cần cẩu
khi đứng chờ tàu
2. Biểu thức tính công
Em hãy phân tích 3 tình huống trong bảng 1.1:
Tình huống
1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s2
3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3
Lực tác dụng (N)
Quãng đường (m)
F1 = 25
s1 = 50
F2 = 50
s2 = 50
F3 = 50
s3 = 100
Trong tình huống nào, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất?
Nhận xét:
Công sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn và
quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực càng dài.
Công được xác định bằng biểu thức:
A = F.s
Trong đó:
• F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo là niutơn (N);
• s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị
đo là mét (m);
• A là công của lực F, đơn vị đo là jun (J). 1 J = 1 Nm = 1 N.1 m
MỞ R
Ộ
Một số đơn vị đo khác của công:
1 cal = 4,2 J
1 BTU = 1 055 J
1 kWh = 3 600 000 J
NG
Luyện tập 1 (SGK - tr.12)
Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong ba tình huống
ở bảng 1.1?
Tình huống
1. Đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân
trên quãng đường s1
2. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s2
3. Đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3
Lực tác dụng (N)
Quãng đường (m)
F1 = 25
s1 = 50
F2 = 50
s2 = 50
F3 = 50
s3 = 100
Giải
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón bệnh nhân trên quãng
đường s1 là:
A1 = F1. s1 = 25. 50 = 1 250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s2 là:
A2 = F2. s2 = 50. 50 = 2 500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh nhân trên quãng đường s3 là:
A3 = F3. s3 = 50. 100 = 5 000 (J)
Trong tình huống 3, nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất.
Quan sát hình 1.4 và trả lời các câu hỏi sau:
Năng lượng của thùng hàng đã
thay đổi như thế nào? Tại sao lại
có sự thay đổi này?
Tại sao người công nhân cảm
thấy mệt khi nâng các kiện hàng
lên cao?
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có năng lượng. Khi
một vật thực hiện công, nó truyền năng lượng cho vật khác.
Người công nhân đã thực hiện công
để nâng các kiện hàng lên cao.
Người này đã truyền năng lượng cho
kiện hàng làm cho năng lượng của
kiện hàng tăng lên.
Cảm thấy mệt do năng lượng
bị giảm đi.
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
Em có biết?
Trong trường hợp người công nhân tác
dụng lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực
này không thực hiện công. Tuy nhiên sau
một khoảng thời gian, người này vẫn cảm
thấy mệt mỏi do các bó cơ ở tay co giãn
liên tục để sinh ra lực cân bằng với trọng
lực tác dụng lên kiện hàng.
Hình 1.4. Công nhân nâng
các kiện hàng lên cao
1 Vật có khả năng thực hiện công thì
vật đó có năng lượng.
2
Khi một vật thực hiện công, nó
truyền năng lượng cho vật khác.
3
Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J).
GHI NHỚ
II.
CÔNG SUẤT
1. Tốc độ thực hiện công
Thảo luận nhóm 3 - 4 HS, trả lời câu hỏi 4, 5 SGK trang 12 và
hoàn thành bảng:
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
4. Tính công mỗi công nhân đã
Công
nhân
Số kiện
hàng nâng
được (kiện)
Công
thực
hiện (J)
Thời
gian
nâng (s)
Công
nhân 1
7
A1 = ?
90
Công
nhân 2
10
A2 = ?
120
thực hiện.
5. Có những cách nào để biết ai
thực hiện công nhanh hơn?
Tính công mỗi công nhân đã thực hiện:
A1 = P1. h = 7. 45. 1,2 = 378 (J)
A2 = P2. h = 10. 45. 1,2 = 540 (J)
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng nâng
được (kiện)
Công thực hiện Thời gian nâng
(J)
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
?
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
?
120
Các cách để biết người thực hiện công nhanh hơn:
So sánh thời gian của hai người để thực hiện được
Cách 1:
cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn thì
thực hiện công nhanh hơn.
So sánh công của hai người thực hiện được trong
Cách 2:
cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn
thì tốc độ thực hiện công của người đó nhanh hơn.
Để biết ai thực hiện công
nhanh hơn, ta cần so sánh tốc
độ thực hiện công của họ.
Tốc độ thực hiện công phụ thuộc
vào công thực hiện và thời gian
thực hiện công.
GHI NHỚ
2. Định nghĩa công suất
Khái niệm:
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công,
được tính bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Dựa vào khái niệm công suất nêu công thức
tính công suất và giải thích các đại lượng có
trong công thức.
Công thức tính công suất:
A
P=
t
Trong đó: • A là công thực hiện, đơn vị đo là jun (J);
• t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s);
• P là công suất, đơn vị đo là oát (W).
MỞ R
ỘNG
Các bội số của oát là kilôoát (kW), mêgaoát (MW):
1 kW = 1000 W
1 MW = 1 000 000 W
Ngoài đơn vị oát, công suất còn có đơn vị đo là
mã lực (sức ngựa), kí hiệu là HP và BTU/h:
1 HP = 746 W
1 BTU/h = 0,293 W
Luyện tập 2 (SGK - tr.13)
Tính công suất của mỗi công nhân trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Kết quả làm việc của hai người công nhân
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Công nhân
Số kiện hàng nâng
Công thực hiện Thời gian nâng
được (kiện)
(J)
(s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Giải
Công suất của công nhân 1 là:
A 378
P= = =4,2(W )
t 90
Công suất của công nhân 2 là:
A 540
P= = =4,5(W )
t 120
Luyện tập 3 (SGK - tr.13)
Cần cẩu trong hình 1.3a tác dụng
lực kéo 25 000 N để kéo thùng hàng
lên cao 12m trong 1 phút. Tính công
và công suất của lực kéo đó.
Hình 1.3a
Giải
Đổi 1 phút = 60s
Công mà cần cẩu thực hiện được là:
A = F. s = 25 000. 12 = 300 000 (J)
Công suất của lực kéo đó là:
A 300000
P= =
=5000( W )=5 (kW )
t
60
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật
chuyển động theo phương vuông
góc với phương của lực.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vẫn đứng yên.
D. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực.
Câu 2: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào
không có công cơ học?
A. Bạn Nam đang ngồi học bài.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ
từ thấp lên cao.
B. Con bò đang kéo xe.
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Câu 3: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên
đoạn đường nằm ngang, tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo
đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công
trượt ở lượt về vì quãng đường
đi được bằng nhau.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì
xe không thì đi nhanh hơn.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì
lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì
kéo xe nặng nên đi chậm.
Câu 4: Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20 cm
xuống đất. Khi đó trọng lực đã thực hiện một công là
A. 10 000 J
B. 1 000 J
C. 1 J
D. 10 J
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch
chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là
A. A = F/s
B. A = F. s
C. A = s/F
D. A = F - s
Câu 6: Biểu thức tính công suất là:
A. P = A. t
B. P = A/t
C. P = A. F
D. P = t/A
Câu 7: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ,
nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có
công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 5 lần.
B. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 3 lần.
D. Máy cày có công suất lớn
hơn và lớn hơn 10 lần.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có
khối lượng 7 500 kg lên độ cao 8 m. Tính công thực hiện được
trong trường hợp này.
Giải
Trọng lượng của thùng hàng là:
P = 10. m = 10. 7 500 = 75 000 (N).
Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 8 m là:
A = P. h = 75 000. 8 = 600 000 (J) = 600 (kJ)
Bài 2: Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong
30 giây. Người ấy phải dùng một lực F = 180 N. Công và
công suất của người kéo là bao nhiêu?
Giải
Công mà người đó thực hiện là:
A = F. s = 180. 8 = 1 440 (J)
Công suất của người kéo là:
Luyện tập 4 (SGK - tr.13)
Nếu một đầu xe lửa có công suất 12 000 kW thì công suất này
bằng bao nhiêu mã lực?
Giải
Đổi 12 000 kW = 12 000 000 W
≈ 16 085,8 HP (vì 1 HP = 746 W)
Luyện tập 5 (SGK - tr.13)
Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của
một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ.
Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600 000 J?
Giải
Ta có cách quy đổi:
1Kwh = 1Kw × 1h = 1 000J/s × 3 600 s = 3 600 000J.
VẬN DỤNG
Câu 1: Để nâng các kiện hàng trong bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5)
gồm động cơ nâng có công suất 2 000 W hoạt động trong 120 s. Xe này
đã thực hiện công gấp bao nhiêu lần công của người công nhân 2?
Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m
Số kiện hàng
Công thực
Công nhân
nâng được (kiện)
hiện (J)
Thời gian
nâng (s)
Công nhân 1
7
A1 = 378
90
Công nhân 2
10
A2 = 540
120
Giải
Công mà xe nâng đã thực hiện được là:
A = P. t = 2 000. 120 = 240 000 (J)
Xe nâng đã thực hiện công gấp số lần công của người
công nhân 2 là:
240 000 ∶ 540 ≈ 4,4 (lần)
 









Các ý kiến mới nhất