Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 9 - CTST Bài 22 Alkene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 22h:52' 09-07-2025
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Minh
Ngày gửi: 22h:52' 09-07-2025
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Thanh Minh)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Theo em, tại sao lại đặt quả xoài chín
cạnh các quả xoài xanh?
Để giúp quả xoài xanh
nhanh chín.
Chất nào có vai trò giúp các quả xoài
xanh nhanh chín?
Ethylene.
BÀI 22.
ALKENE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm alkene
02 Tính chất hoá học của ethylene
03
Một số ứng dụng của
ethylene
0
1
KHÁI NIỆM ALKENE
Em hãy so sánh cấu tạo phân tử alkene có gì khác so với 2
alkane (ethane, propane). Từ đó nêu khái niệm alkene.
Hình 22.1 Công thức cấu tạo đầy đủ một số alkene
THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của
các alkene ở hình sau:
Câu 2: Bằng cách nào để biết được ethylene nhẹ hơn không khí?
Câu 3: Có alkene nào trong phân tử chỉ có duy nhất 1 nguyên tử
carbon không? Hãy viết công thức đơn giản nhất, công thức cấu tạo thu
gọn và nêu tính chất vật lí của alkene đơn giản nhất.
Trả lời câu 1
Phân tử
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo thu gọn
C2H 4
CH2=CH2
C3H 6
CH2=CH-CH3
Trả lời câu 2
Ta có
Ethylene nhẹ hơn không khí.
Trả lời câu 3
• Không có alkene có duy nhất 1 nguyên tử carbon. Alkene đơn giản
nhất là ethylene
• Công thức, tính chất vật lí của ethylene: CnH2n với
()
Ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nhẹ hơn
không khí.
TỔNG KẾT
Khái niệm
Tính chất
vật lí
Công thức
Đặc điểm
Alkene là hydrocarbon mạch hở chứa các liên kết đơn và có
một liên kết đôi (C=C) trong phân tử.
Ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong
nước nhẹ hơn không khí.
CnH2n với
()
Có liên kết C = C gồm 1 liên kết và 1 liên kết π.
Liên kết π kém bền nên alkene có các phản ứng đặc
trưng: phản ứng với Br2, trùng hợp tạo polymer.
0
2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA ETHYLENE
Nhóm 1, 2: tiến hành thí nghiệm (xem
video) đốt cháy ethylen trong không khí
và nêu hiện tượng, viết phương trình
hoá học của phản ứng.
Nhóm 3, 4: tiến hành thí nghiệm (xem
video)
ethylen tác dụng với nước bromine
và
nêu hiện tượng, viết phương trình hoá
học của phản ứng.
THẢO LUẬN NHÓM
2.1 Tác dụng với oxygen
Hiện tượng
PTHH
Khi đưa que diêm đang cháy
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
vào miệng ống sẽ thấy ngọn
lửa bùng sáng lên.
2.2 Tác dụng với nước bromine
Hiện tượng
Mất màu nước bromine.
PTHH
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo:
Dùng công thức cấu tạo và công thức cấu tạo thu gọn,
viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi
cho ethylen tác dụng với nước bromine.
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo:
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo thu gọn:
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
Khái niệm
Trong điều kiện thích hợp, các phân tử có thể tham gia phản ứng cộng
hợp liên tiếp lại với nhau tạo thành một phân tử có khối lượng lớn
(polymer).
PE có nhiều ứng dụng trong đời sống như màng bọc
thực phẩm, các loại bao đựng.
Em hãy cho biết PE được tạo ra từ hợp chất gì? Qua phản
ứng nào? Viết PTHH với công thức cấu tạo thu gọn.
TRẢ LỜI
Phản ứng trùng hợp ethylene tạo thành
polethylene (PE) ở nhiệt độ cao, áp suất
cà chất xúc tác.
PTHH:
nCH2=CH2
to,p , xt
( CH
2
–
CH2
)
KẾT LUẬN CHUNG
Ethylene khi cháy trong không khí tạo CO2 và H2O, tỏa
nhiều nhiệt.
Ethylene làm mất màu nước bromine và tham gia phản
ứng trùng hợp tạo PE.
Tương tự ethylene, các alkene khác cũng có
• Phản ứng cháy;
• Phản ứng với nước bromine;
• Tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer.
03
MỘT SỐ ỨNG DỤNG
CỦA ETHYLENE
THẢO LUẬN NHÓM
1. Hãy nêu ứng dụng chính
2. Tìm hiểu và trình bày một
của
số ứng dụng của ethylen
ethylen
nghiệp.
trong
công
trong đời sống.
Trả lời câu 1
• Sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp:
CH2 = CH2 + H2O C2H5OH
• Tổng hợp polyethylene (PE) từ phản ứng trùng hợp.
Trả lời câu 2
Ethylene được dùng để điều chế ethylic alcohol trong phòng
thí nghiệm, sản xuất hạt nhựa PE, dùng làm nguyên liệu cho
ngành dệt may, dược phẩm, nông nghiệp.
Ò
R
T
C
H
I
Ơ
H
A
Ó
Ọ
H
C
Câu 1: Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử
carbon có
A. hai liên kết đôi.
C. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
D. một liên kết ba.
Câu 2: Ethylene có công thức phân tử là
A. C2H2.
C. C2H6.
B. C2H4.
D. CH3COOH.
Câu 3: Công thức cấu tạo
sau là của đơn chất nào?
A. Propilene.
C. Methane.
B. Ethylene.
D. Propane.
Câu 4: Phản ứng trùng hợp là
A. Phản ứng cộng hợp liên tiếp
các phân tử lại với nhau tạo ra
polymer.
B. Phản ứng thế các nguyên tử
hydrogen bằng 1 nguyên tử
halogen .
C. Phản ứng làm mất màu dung
dịch bromine.
D. Phản ứng sinh ra khí CO2 và
H2O.
Câu 5: Đâu không phải ứng dụng của alkene?
A. Sản xuất ethylic alcohol.
C. Lưu hóa cao su.
B. Tổng hợp PE.
D. Tổng hợp PP.
VẬN DỤNG
Câu 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkene ở
thể khí. Theo em, phản ứng đốt cháy một số alkene được dùng vào
mục đích gì?
Câu 2: Nhựa PE được tạo ra từ ethylene và có nhiều ứng dụng trong
đời sống như màng bọc thực phẩm, các loại bao đựng lúa, gạo,...
Tính thể tích ethylene (đkc) cần để điều chế 1,4 tấn hạt PE; biết quá
trình sản xuất hao hụt 15%.
Phương trình hoá học xảy ra khi đốt các alkene ở thể khí
Ethylene:
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
Propylene:
2C3H6 + 9O2 6CO2 + 6H2O
Alkene có 4 nguyên tử carbon:
C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Phản ứng để đốt cháy của một số alkene có thể được dùng
làm nhiên liệu.
Trả lời câu 1
Alkene ở thể khí trong điều kiện thường có số C ≤ 4.
nCH2=CH2
to,p , xt
( CH2 – CH2
)
Theo phương trình hoá học, ta có:
Thể tích khí ethylene (đkc) cần dùng là
Ta có: Hiệu suất đạt 85% nên ta có thiể tích khí ethylene (đkc) cần
dùng thực tế là:
Trả lời câu 1
PTHH:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Hoàn thành bài tập phần
Vận dụng (nếu chưa xong)
4
3
Tìm hiểu trước nội dung
Làm bài tập Bài 22 – SBT
Bài 23 – Nguồn nhiên
Khoa học tự nhiên 9.
liệu.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Theo em, tại sao lại đặt quả xoài chín
cạnh các quả xoài xanh?
Để giúp quả xoài xanh
nhanh chín.
Chất nào có vai trò giúp các quả xoài
xanh nhanh chín?
Ethylene.
BÀI 22.
ALKENE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm alkene
02 Tính chất hoá học của ethylene
03
Một số ứng dụng của
ethylene
0
1
KHÁI NIỆM ALKENE
Em hãy so sánh cấu tạo phân tử alkene có gì khác so với 2
alkane (ethane, propane). Từ đó nêu khái niệm alkene.
Hình 22.1 Công thức cấu tạo đầy đủ một số alkene
THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy viết công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn của
các alkene ở hình sau:
Câu 2: Bằng cách nào để biết được ethylene nhẹ hơn không khí?
Câu 3: Có alkene nào trong phân tử chỉ có duy nhất 1 nguyên tử
carbon không? Hãy viết công thức đơn giản nhất, công thức cấu tạo thu
gọn và nêu tính chất vật lí của alkene đơn giản nhất.
Trả lời câu 1
Phân tử
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo thu gọn
C2H 4
CH2=CH2
C3H 6
CH2=CH-CH3
Trả lời câu 2
Ta có
Ethylene nhẹ hơn không khí.
Trả lời câu 3
• Không có alkene có duy nhất 1 nguyên tử carbon. Alkene đơn giản
nhất là ethylene
• Công thức, tính chất vật lí của ethylene: CnH2n với
()
Ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước nhẹ hơn
không khí.
TỔNG KẾT
Khái niệm
Tính chất
vật lí
Công thức
Đặc điểm
Alkene là hydrocarbon mạch hở chứa các liên kết đơn và có
một liên kết đôi (C=C) trong phân tử.
Ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong
nước nhẹ hơn không khí.
CnH2n với
()
Có liên kết C = C gồm 1 liên kết và 1 liên kết π.
Liên kết π kém bền nên alkene có các phản ứng đặc
trưng: phản ứng với Br2, trùng hợp tạo polymer.
0
2
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA ETHYLENE
Nhóm 1, 2: tiến hành thí nghiệm (xem
video) đốt cháy ethylen trong không khí
và nêu hiện tượng, viết phương trình
hoá học của phản ứng.
Nhóm 3, 4: tiến hành thí nghiệm (xem
video)
ethylen tác dụng với nước bromine
và
nêu hiện tượng, viết phương trình hoá
học của phản ứng.
THẢO LUẬN NHÓM
2.1 Tác dụng với oxygen
Hiện tượng
PTHH
Khi đưa que diêm đang cháy
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
vào miệng ống sẽ thấy ngọn
lửa bùng sáng lên.
2.2 Tác dụng với nước bromine
Hiện tượng
Mất màu nước bromine.
PTHH
C2H4 + Br2 C2H4Br2
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo:
Dùng công thức cấu tạo và công thức cấu tạo thu gọn,
viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi
cho ethylen tác dụng với nước bromine.
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo:
Biểu diễn bằng công thức cấu tạo thu gọn:
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br
Khái niệm
Trong điều kiện thích hợp, các phân tử có thể tham gia phản ứng cộng
hợp liên tiếp lại với nhau tạo thành một phân tử có khối lượng lớn
(polymer).
PE có nhiều ứng dụng trong đời sống như màng bọc
thực phẩm, các loại bao đựng.
Em hãy cho biết PE được tạo ra từ hợp chất gì? Qua phản
ứng nào? Viết PTHH với công thức cấu tạo thu gọn.
TRẢ LỜI
Phản ứng trùng hợp ethylene tạo thành
polethylene (PE) ở nhiệt độ cao, áp suất
cà chất xúc tác.
PTHH:
nCH2=CH2
to,p , xt
( CH
2
–
CH2
)
KẾT LUẬN CHUNG
Ethylene khi cháy trong không khí tạo CO2 và H2O, tỏa
nhiều nhiệt.
Ethylene làm mất màu nước bromine và tham gia phản
ứng trùng hợp tạo PE.
Tương tự ethylene, các alkene khác cũng có
• Phản ứng cháy;
• Phản ứng với nước bromine;
• Tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer.
03
MỘT SỐ ỨNG DỤNG
CỦA ETHYLENE
THẢO LUẬN NHÓM
1. Hãy nêu ứng dụng chính
2. Tìm hiểu và trình bày một
của
số ứng dụng của ethylen
ethylen
nghiệp.
trong
công
trong đời sống.
Trả lời câu 1
• Sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp:
CH2 = CH2 + H2O C2H5OH
• Tổng hợp polyethylene (PE) từ phản ứng trùng hợp.
Trả lời câu 2
Ethylene được dùng để điều chế ethylic alcohol trong phòng
thí nghiệm, sản xuất hạt nhựa PE, dùng làm nguyên liệu cho
ngành dệt may, dược phẩm, nông nghiệp.
Ò
R
T
C
H
I
Ơ
H
A
Ó
Ọ
H
C
Câu 1: Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử
carbon có
A. hai liên kết đôi.
C. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
D. một liên kết ba.
Câu 2: Ethylene có công thức phân tử là
A. C2H2.
C. C2H6.
B. C2H4.
D. CH3COOH.
Câu 3: Công thức cấu tạo
sau là của đơn chất nào?
A. Propilene.
C. Methane.
B. Ethylene.
D. Propane.
Câu 4: Phản ứng trùng hợp là
A. Phản ứng cộng hợp liên tiếp
các phân tử lại với nhau tạo ra
polymer.
B. Phản ứng thế các nguyên tử
hydrogen bằng 1 nguyên tử
halogen .
C. Phản ứng làm mất màu dung
dịch bromine.
D. Phản ứng sinh ra khí CO2 và
H2O.
Câu 5: Đâu không phải ứng dụng của alkene?
A. Sản xuất ethylic alcohol.
C. Lưu hóa cao su.
B. Tổng hợp PE.
D. Tổng hợp PP.
VẬN DỤNG
Câu 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkene ở
thể khí. Theo em, phản ứng đốt cháy một số alkene được dùng vào
mục đích gì?
Câu 2: Nhựa PE được tạo ra từ ethylene và có nhiều ứng dụng trong
đời sống như màng bọc thực phẩm, các loại bao đựng lúa, gạo,...
Tính thể tích ethylene (đkc) cần để điều chế 1,4 tấn hạt PE; biết quá
trình sản xuất hao hụt 15%.
Phương trình hoá học xảy ra khi đốt các alkene ở thể khí
Ethylene:
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
Propylene:
2C3H6 + 9O2 6CO2 + 6H2O
Alkene có 4 nguyên tử carbon:
C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Phản ứng để đốt cháy của một số alkene có thể được dùng
làm nhiên liệu.
Trả lời câu 1
Alkene ở thể khí trong điều kiện thường có số C ≤ 4.
nCH2=CH2
to,p , xt
( CH2 – CH2
)
Theo phương trình hoá học, ta có:
Thể tích khí ethylene (đkc) cần dùng là
Ta có: Hiệu suất đạt 85% nên ta có thiể tích khí ethylene (đkc) cần
dùng thực tế là:
Trả lời câu 1
PTHH:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Hoàn thành bài tập phần
Vận dụng (nếu chưa xong)
4
3
Tìm hiểu trước nội dung
Làm bài tập Bài 22 – SBT
Bài 23 – Nguồn nhiên
Khoa học tự nhiên 9.
liệu.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất