Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Khoảng cách và góc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hằng
Ngày gửi: 13h:39' 13-08-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 0 người


Người dạy:Trần Thị Lệ Hằng
Lớp dạy:10 NC
BÀI 3:KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC (1 tiết)
+ Xác định điểm M’
+ Tính đoạn M’M
Cách giải :
Cách làm này không phức tạp nhưng … dài. Liệu có công thức nào tính độ dài đoạn vuông góc đó đơn giản hơn không?
Nêu cách tính độ dài đoạn vuông góc hạ từ M xuống ?
Có công thức nào mà không cần tìm tọa độ của M’ không?
0
?
Chỉ cần biết k là tính được M’M !
Dựa vào đâu để tính k?
Suy ra:
A… Thay k vào (2) là ta có được M’M
Khoảng cách
từ M đến 
Công thức tính
khoảng cách từ M đến 
KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC
1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Áp dụng:
Cho đt : ax + by + c = 0 và điểm M(xM; yM).
Khoảng cách từ M đến :
Áp dụng
Có áp dụng được
công thức tính khoảng cách
ngay không?
qua điểm (-1; 0) và có 1 vtpt ( 1; -2).
Pt : (x+1) - 2y = 0 hay x - 2y +1 = 0
Tương tự: với N(-1; 1) và P(3; 2) thì:
?
?
N’
?
M, N cùng phía
hay khác phía đối với ?
? Có nhận xét gì về vị trí của M, N đối với  khi:
+ k và k’ cùng dấu?
+ k và k’ khác dấu?
M, N cùng phía đối với 
M, N khác phía đối với 
M, N cùng phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) > 0
M, N khác phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) < 0
Vị trí của hai điểm đối với một đường thẳng
KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC
1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Vị trí của hai điểm đối với một đường thẳng:
Cho đt : ax + by + c = 0 và điểm M(xM; yM).
Khoảng cách từ M đến :
M, N cùng phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) > 0
M, N khác phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) < 0
M, N cùng phía đối với 
 (axM + byM + c)(axN + byN + c) > 0
M, N khác phía đối với 
 (axM + byM + c)(axN + byN + c) < 0
Đường thẳng  cắt cạnh nào của tam giác MNP ?
(x+1) - 2y = 0 hay x - 2y +1 = 0
Viết công thức tính khoảng cách từ M đến 1, 2?
Phương trình hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Hãy so sánh khoảng cách từ điểm M đến 2 đt 1, 2 khi M nằm trên đường phân giác của góc tạo bởi 2 đt trên?
KHOẢNG CÁCH VÀ GÓC
1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Vị trí của hai điểm đối với một đường thẳng:
Cho đt : ax + by + c = 0 và điểm M(xM; yM).
Khoảng cách từ M đến :
M, N cùng phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) > 0
M, N khác phía đối với   (axM + byM + c)(axN + byN + c) < 0
Pt 2 đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng cắt nhau:
Ví dụ:
Cho tam giác ABC với A(2; 4), B(4; 8), C(13; 2). Đường phân giác ngoài của góc A là:
c) 2x +y +6 = 0
a) x - 2y + 6 = 0
b) x - 2y - 8 = 0
d) 2x + y - 8 =0
AI LÀ NGƯỜI NHANH NHẤT
Ví dụ:
Cho tam giác ABC với A(2; 4), B(4; 8), C(13; 2). Đường phân giác ngoài của góc A là:
c) 2x +y +6 = 0
a) x - 2y + 6 = 0
b) x - 2y - 8 = 0
d) 2x + y - 8 =0
- Hai đường thẳng b) và c) không đi qua điểm A:loại b), c).
- B, C khác phía đối với đt a): loại a). (đt a) là phân giác trong)
Vậy phân giác ngoài của góc A là đt d)
d)
a)
c
* Bài toán: Cho 2 đt: 1: 2x + 3y +1 = 0,
2: 3x + 2y -3 = 0 và M0(0; 1).
Viết phương trình đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng 1, 2 chứa điểm M0.
M0
* Bài toán: Cho 2 đt: 1: 2x + 3y +1 = 0,
2: 3x + 2y -3 = 0 và M0(0; 1).
Viết phương trình đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng 1, 2 chứa điểm M0.
Gợi ý:
Gọi  là phân giác cần tìm.
hoặc
- Giải hệ trên ta có kết quả  : 5x + 5y – 2 = 0
Củng cố:
M, N cùng phía đối với 
 (axM + byM + c)(axN + byN + c) > 0
M, N khác phía đối với 
 (axM + byM + c)(axN + byN + c) < 0
1. Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đt.
2. Vị trí của hai điểm đối với 1 đt.
3. Pt 2 đường phân giác của các góc tạo bởi 2 đt cắt nhau.
I. Kiến thức cần nắm được
II. Hướng dẫn học ở nhà.
1. Nắm chắc các nội dung của bài.
2. Hoàn thành các hoạt động:
và ví dụ của SGK
3. Bài tập về nhà:
Bài tập: 17, 18, 19 - SGK trang 90
CHÀO TẠM BIỆT!
BÀI DẠY ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến