Bài 5. Khối lượng - Đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Dương Đức Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 23-09-2019
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Dương Đức Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:01' 23-09-2019
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
Website: https://thcs-khanhhai-camau.violet.vn/
XIN CHÀO CÁC EM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nước ?
Có 2 cách đo thể tích vật rắn không thấm nước :
+ Dùng bình chia độ.
+ Dùng bình tràn.
Đây là dụng cụ gì ?
Cái cân có tác dụng gì ?
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
Tiết 4 – Bài 5
I. KHỐI LƯỢNG. ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Khối lượng
a. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
C1. 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
C1. Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?
C2. Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?
C2. 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
khối lượng
b. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
C3.(1) ........... là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
C5. Mọi vật đều có (3)..................
C6. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất chứa trong vật.
C4.(2) ........... là khối lượng của sữa chứa trong hộp.
397g
500g
lượng
2. Đơn vị khối lượng
a. Đơn vị đo khối lượng là kilôgam.
Kí hiệu: kg
Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu (làm bằng bạch kim pha Iriđi), đặt ở Viện Đo lường quốc tế ở Pháp (H5.1)
b. Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
- gam (kí hiệu g): 1g = kg
- héctôgam (còn gọi là lạng): 1 lạng = g
100
- tấn (kí hiệu t): 1t = kg
1000
- miligam (kí hiệu mg): 1mg = g
- tạ: 1 tạ = kg
100
0,001
0,001
II. ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Tìm hiểu cân đồng hồ
kim cân
đĩa cân
ốc điều chỉnh
Bảng số cân
Hình 5.2
Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân đồng hồ.
- Điều chỉnh kim vạch số 0.
- Đặt vật lên đĩa cân.
- Đọc kết quả kim chỉ trên bảng số (mặt cân).
2. Cách dùng cân đồng hồ để cân một vật
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
C11. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách ?
LUYỆN TẬP
Cân điện tử
Cân đồng hồ
Cân tiểu ly
Cân xách
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 1
III. VẬN DỤNG
C13. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa gì ?
C13. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
C12. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng để cân và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn. Nếu có thể hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong nhóm.
GHI NHỚ
Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi,v.v... chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi,v.v... Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 5.1 – 5.4
(SBT trang 8 – 9)
`
XIN CHÀO CÁC EM
HẸN GẶP LẠI VÀO TIẾT SAU
XIN CHÀO CÁC EM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Có mấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nước ?
Có 2 cách đo thể tích vật rắn không thấm nước :
+ Dùng bình chia độ.
+ Dùng bình tràn.
Đây là dụng cụ gì ?
Cái cân có tác dụng gì ?
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
Tiết 4 – Bài 5
I. KHỐI LƯỢNG. ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Khối lượng
a. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
C1. 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
C1. Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?
C2. Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?
C2. 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
khối lượng
b. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
C3.(1) ........... là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
C5. Mọi vật đều có (3)..................
C6. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất chứa trong vật.
C4.(2) ........... là khối lượng của sữa chứa trong hộp.
397g
500g
lượng
2. Đơn vị khối lượng
a. Đơn vị đo khối lượng là kilôgam.
Kí hiệu: kg
Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu (làm bằng bạch kim pha Iriđi), đặt ở Viện Đo lường quốc tế ở Pháp (H5.1)
b. Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
- gam (kí hiệu g): 1g = kg
- héctôgam (còn gọi là lạng): 1 lạng = g
100
- tấn (kí hiệu t): 1t = kg
1000
- miligam (kí hiệu mg): 1mg = g
- tạ: 1 tạ = kg
100
0,001
0,001
II. ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Tìm hiểu cân đồng hồ
kim cân
đĩa cân
ốc điều chỉnh
Bảng số cân
Hình 5.2
Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân đồng hồ.
- Điều chỉnh kim vạch số 0.
- Đặt vật lên đĩa cân.
- Đọc kết quả kim chỉ trên bảng số (mặt cân).
2. Cách dùng cân đồng hồ để cân một vật
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
C11. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly, cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách ?
LUYỆN TẬP
Cân điện tử
Cân đồng hồ
Cân tiểu ly
Cân xách
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 1
III. VẬN DỤNG
C13. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa gì ?
C13. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
C12. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng để cân và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn. Nếu có thể hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong nhóm.
GHI NHỚ
Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi,v.v... chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi,v.v... Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 5.1 – 5.4
(SBT trang 8 – 9)
`
XIN CHÀO CÁC EM
HẸN GẶP LẠI VÀO TIẾT SAU
 








Các ý kiến mới nhất