Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Trung Kien
Ngày gửi: 05h:25' 11-01-2022
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 1378
Số lượt thích: 2 người (Chau Thi, Lê Thị Thùy Dương)

Trường THPT Lý Chính Thắng
Hương Sơn - Hà Tĩnh

Giỏo viờn: Phan Trung Kiờn
CHúc các em có giờ học hứng thú và bổ ích
Giáo án soạn theo CV 4040
BÀI 23
KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) – TIẾT 41
BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975)
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về âm mưu, thủ đoạn
mới của Mĩ và chính quyền Sài
Gòn. Chủ trương của Đảng ta.
BÀI 23: KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC
GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975)
I. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH” LẤN CHIẾM, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN
1. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973
I. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH” LẤN CHIẾM, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN
1. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973
Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Pari năm 1973.
* Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
- Ngày 29/3/1973, Mĩ đã rút khỏi nước ta, vẫn giữ lại hơn 2 vạn “cố vấn” quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
- Chính quyền Sài Gòn, mở các chiến dịch ‘tràn ngập lãnh thổ’, hành quân “bình định – lấn chiếm”vùng giải phóng.
Quân đội Mĩ rút khỏi Miền Nam Việt Nam
I. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH” LẤN CHIẾM, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN
1. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973
Đảng ta đã đề ra chủ trương gì để đối phó với Mĩ và chính quyền Sài Gòn
* Chủ trương của Đảng
Hãy nối các ý chỉ tình hình thuận lợi và khó khăn của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari 1973:
Thuận lợi
Khó khăn
Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
Mĩ tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
Năm 1973, Mĩ lâm vào khủng hoảng kinh tế
Sau khi Mĩ rút, chính quyền Sài Gòn đứng trước
bờ vực thẳm
Chính quyền Sài Gòn mở các chiến dịch “bình định-lấn chiếm vùng giải phóng
Vùng giải phóng chiếm ¾ diện tích, 1/3 dân số
miền Nam
Do chủ quan, một số vùng giải phóng rơi vào tay chính quyền Sài Gòn
21/2/ 1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết
I. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH” LẤN CHIẾM, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN
1. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973
Cuộc đấu tranh của quân dân ta chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn diễn ra như thế nào?
* Cuộc đấu tranh của quân và dân ta
- Giành thắng lợi lớn trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
Chiến sĩ Quân đoàn 4 cắm lá cờ “Quyết chiến quyết thắng”Trên nóc Dinh tỉnh trưởng tỉnh Phước Long (6/1/1975)
* Ý nghĩa
- Chứng tỏ sự lớn mạnh của ta, sự suy yếu của quân đội Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.
- Củng cố quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam. Đây được xem là trận trinh sát chiến lược.
LƯỢC ĐỒ CHIẾN THẮNG ĐƯỜNG 14 - PHƯỚC LONG
Bước 1 (12-17/12/1974): ta đánh chiếm đồn Bảo An ở km 19 trên đường 14, mở màn chiến dịch; tiếp đó tiến công làm chủ chi khu Bù Đăng, vây ép yếu khu Bù Na, truy kích quân địch ở đây rút chạy, quét sạch các vị trí địch trên đường 14 từ Bù Đăng đến sát Đồng Xoài.
Bước 2 (23-28/12/1974): tiến công đánh chiếm các chi khu Bù Đốp, Đồng Xoài, giải phóng hoàn toàn đường 14, đưa lực lượng áp sát thị xã Phước Long.
Bước 3 (31/12/1974 – 6/1/1975): tiến công đánh chiếm chi khu Phước Bình, điểm cao Bà Rá; từ 2.1 tiến công vào thị xã Phước Long, đến chiều 6.1 làm chủ hoàn toàn thị xã.
Chiến dịch giải phóng đường 14-Phước Long
Ta giải phóng đường 14 và toàn tỉnh Phước Long

(2)


Mĩ phản ứng yếu ớt, dùng áp lực từ xa

(1)



Quân đội Sài Gòn suy yếu



(3)


Lực lượng ta lớn mạnh, có khả năng thắng lớn
Quân đội Sài Gòn không thể chiếm lại được Phước Long
Mĩ ít khả năng can thiệp quân sự trở lại miền Nam
I. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH” LẤN CHIẾM, TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN
1. Tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973
Cuộc đấu tranh của quân dân ta chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn diễn ra như thế nào?
* Cuộc đấu tranh của quân và dân ta
- Đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao, tố cáo Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Pari, nêu cao tính chính nghĩa cuộc chiến đấu
- Tại vùng giải phóng, nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược 
Chiến sĩ Quân đoàn 4 cắm lá cờ “Quyết chiến quyết thắng”Trên nóc Dinh tỉnh trưởng tỉnh Phước Long (6/1/1975)
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1. Nội dung nào không phản ánh tình hình miền Nam sau Hiệp định Pari năm 1973?
A. Quân Mĩ và chư hầu buộc phải rút khỏi Miền Nam, so sánh lực lượng ở Miền Nam thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng.
B. Hai vạn cố vấn quân sự Mĩ vẫn ở lại Miền Nam, Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Sài Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” với nhiều cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm”.
D. Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.
Câu 3. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 đã xác định kẻ thù của các mạng miền Nam là
A. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
B. đế quốc Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
C. đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
D. đế quốc Mĩ, đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 2. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
A. “ trả đũa ồ ạt”.
B. “ tìm diệt và bình định”.
C. “ tràn ngập lãnh thổ”.
D. “ bình định lấn chiếm”.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4. Điều nào sau đây chứng tỏ chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pa-ri?
A. Tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ".
B. Nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
C. Nhận viện trợ quân sự của Mĩ.
D. Lập Bộ chỉ huy quân sự.
Câu 5. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
Câu 6. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ
C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7. Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự đông – xuân, trọng tâm là
A. đồng bằng Nam bộ.
B. đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.
C. Trung bộ và Khu V.
D. mặt trận Trị - Thiên.
Câu 8. Thắng lợi tiêu biểu nhất trong đông - xuân 1974 - 1975 là
A. chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.
B. đánh bại cuộc hành quân "Lam Sơn 719" của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
D. chiến thắng Tây Nguyên.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
A. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
B. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Điều kiện lịch sử
Nội dung
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
III. GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC
THẢO LUẬN
Tìm hiểu về điều kiện lịch sử mới
và chủ trương của Đảng ta để giải
phóng hoàn toàn miền Nam
III. GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam

Điều kiện

Mĩ và Đồng minh rút hết quân đội về nước
Quân ta liên tiếp giành thắng lợi trên chiến trường miền Nam
Sau chiến thắng Phước Long quân đội Sài Gòn bất lực , Mĩ phản ứng yếu ớt.
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
Giáo viên cho học sinh xem bảng sau để thấy được sự thay đổi so sánh lực lượng giữa ta và địch cuối 1974 đầu 1975
Ngày càng lớn mạnh và khẳ năng thắng lớn
Quân đội Sài Gòn suy yếu và bất lực
Vùng giải phóng mở rộng
Chính quyền Sài Gòn bị cô lập vùng kiểm soát bị thu hẹp
Miền Bắc hoà bình  chi viện cho Miền Nam nhiều
Khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ
Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng (18/12/1974-8/1/1975)

Chủ trương
của Đảng

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975-1976
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ gây thiệt hại về người và của cho nhân dân
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
Điều kiện lịch sử
- Sau HĐ Pari, tương quan so sánh lực lượng có lợi cho CM
- Chiến thắng đường 14 Phước Long củng cố quyết tâm giải phóng MN
- Miền Bắc hòa bình lập lại, đẩy mạnh chi viện cho miền Nam
Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng quyết định giải phóng miền Nam
Chủ trương, kế hoạch
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975-1976. Cả năm 1975 là thời cơ
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975
Đánh thắng nhanh để giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh
Ý nghĩa

Nhận xét

Chủ trương của Đảng thể hiện tính đúng đắn, chủ động, linh hoạt, sáng tạo và nhân văn.
1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam
Là một trong những yếu tố quan trọng đưa đến sự toàn thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
a. Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975)
b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3-29/3/1975)
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975)
CAMPUCHIA
Lào
2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
a. Chiến dịch Tây Nguyên ( từ ngày 4-3 đến ngày 24-3)
Vì sao lại chọn Tây Nguyên là nơi mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 ?
Lược đồ chiến dịch Tây Nguyên
- Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ
- Do nhận định sai hướng tiến công của ta nên chốt ở đây lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
- Chiếm được Tây Nguyên sẽ chia cắt hoàn toàn hệ thống phòng ngự chiến lược của địch.

- Ngày 4/3: ta đánh nghi binh vào Plâyku và Kontum
- Ngày 10/3: ta đánh trận then chốt Buôn Ma Thuột, giành thắng lợi
- Ngày 12/3: địch phản công lấy lại Buôn Ma Thuột nhưng thất bại
- Ngày14/3 địch rút khỏi Tây Nguyên, trên đường rút chạy bị ta truy kích
* Diễn biến:
4/3/1975
Buôn Ma Thuột
Kontum
Plâyku
Xe tăng quân ta tiến vào Buôn mê thuật
Quân Ngụy nộp vũ khí đầu hàng
- Ý nghĩa: Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công trên toàn miền Nam
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1. Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 2 . Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?
A. Mùa mưa năm 1974 và 1975.
B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976.
C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.
D. Trong hai năm 1975 và 1976
Câu 3 . Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
B. chiến dịch Tây Nguyên.
C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
D. chiến dịch Hồ Chí Minh.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4 . Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
A. Kon Tum.
B. Gia Lai.
C. Buôn Ma Thuật.
D. Pleiku.
Câu 5 . Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?
A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.
B. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch mỏng và bố phòng sơ hở.
C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.
D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.
Câu 6: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Là điều kiện để Bộ chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 và 1976.
C. Đánh dâu sự thất bại hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
D. Đánh dấu sự chuyển sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Tây Nam.
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Điện Biên Phủ.
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Tây Bắc.
Câu 8: Sự sáng tạo và linh hoạt của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam thể hiên ở chỗ
A. Quyết định chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm.
C. Quyết định giải phóng miền Nam trước tháng 5 năm 1975.
D. Tranh thủ thời cơ, tiến công thần tốc để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân.
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 30/4)
* Bối cảnh lịch sử:
Thời cơ chiến lược xuất hiện
1. Mĩ di tản người Mĩ khỏi miền Nam
2. Quân đội SG hoang mang, tuyệt vọng
3. Chính quyền Sài Gòn rối loạn, thay đổi liên tục

1. Ta đã làm chủ Tây Nguyên, Nam Trung Bộ
3. Đảng luôn theo sát tình hình, đề ra chủ trương kịp thời
2. Quân giải phóng MN lớn mạnh, áp đảo kẻ thù
Sau chiến dịch Tây Nguyên đặc biệt là chiến dịch Huế - Đà Nẵng thời cơ chiến lược đến như thế nào?
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 30/4)
* Chủ trương của Đảng
“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng MN”
“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, kỹ thuật và vật chất giải phóng MN trước mùa mưa”
Đổi tên chiến dịch giải phóng SG – GĐ thành chiến dịch Hồ Chí Minh
Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
Trước tình hình thay đổ mau lẹ Bộ chính trị đề ra chủ trương như thế nào?
Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, xuân 1975 họp ở Căm Xe (Dầu Tiếng) nhận định thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
Nguyễn Thành Trung tiếp tục bắn vào kho xăng Nhà Bè rồi lái máy bay đáp xuống sân bay Phước Long và ra sân bay Đà Nẵng huấn luyện phi công ta lái F5E.
Phan Rang
Xuân Lộc
Phnôm pênh
Sài Gòn
Tuyến phòng thủ bị chọc thủng (Phan Rang ngày 16/4, Xuân Lộc ngày 21/4) và Phnôm Pênh giải phóng ngày 17/4.
16/4
17/4
21/4
Hướng tiến công của ta
Tuyến phòng thủ của địch
Địch rút chạy theo đường biển
Phan Rang
Xuân Lộc
Phnôm pênh
17giờ 26/4 mở đầu chiến dịch. Năm cánh quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài, tiến vào trung tâm TP.
Cà Mau
Bạc Liêu
Sóc trăng
Châu Đốc
Hà Tiên
Rạch giá
Phan Thiết
Tây Ninh
Sài Gòn
SÀI GÒN
Nguyễn Hữu An
Lê Trọng Tấn
Lê Đức Anh
Vũ Lăng
Hoàng Cầm
26 - 4
5 cánh quân của ta tiến công vào Sài Gòn – chiếm các cơ quan đầu não

10h 45
30 - 4
Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn

11h 30
30 - 4
Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập
 Chiến dịch toàn thắng
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 30/4)
* Diễn biến:
Tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ
Là thắng lợi quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ
Ý nghĩa:
10 giờ 45 phút ngày 30/4 xe tăng và bộ binh tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ nội các Sài Gòn. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
11 giờ 30 phút ngày 30/4 chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Nhân dân các tỉnh còn lại của miền Nam tiến công và giành lấy chính quyền, đến 2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng.
Bùi Quang Thận treo cờ trên nóc Dinh Độc Lập
Tổng thống Dương Văn Minh đọc tuyên bố đầu hàng
Niềm hân hoan của nhân dân Sài Gòn mừng chiến thắng
Hai Chiếc xe tăng mang số hiệu 390 và 843 tiến vào húc đổ cổng bên phải Dinh Độc Lập
Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
1
Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm. Hậu phương miền Bắc lớn mạnh.
2
Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc Đông Dương.
3
Sự đồng tình, giúp đỡ của nhân dân thế giới, đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc.
4
IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1954 - 1975)
1. Nguyên nhân thắng lợi
Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc.
1
Mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên CNXH
2
Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ là nguồn cổ vũ phong trào CMTG
3
Thắng lợi mãi mãi ghi vào lịch sử dân tộc và có tính thời đại sâu sắc
4
2. Ý nghĩa lịch sử
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1 . Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?
A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1976.
B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.
C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.
D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 2 . Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh là
A. Xuân Lộc và Phan Rang.
B. Sài Gòn và Dinh Độc Lập.
C. Bình Phước và Bình Dương.
D. Phước Long và Bình Phước.
Câu 3: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Tây Nguyên.
D. Kế hoạch giải phóng miền Nam.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 4 . Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?
A. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
B. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.
D. Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.
Câu 5 . Vao luc 11h 30 phút ngày 30.4 1975, hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu
A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng.
C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 6: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 7. So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?
A. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch, buộc địch phải kí kết hiệp định và rút quân về nước
B. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng
D. Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc
Câu 8. Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam đã hoàn thành trong cả nước?
A. Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
B. Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
D. Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).
 
Gửi ý kiến