Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 45. Sinh quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sam Them
Ngày gửi: 22h:32' 10-05-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 915
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG VIII:
SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNG
BÀI 45:
SINH QUYỂN

Học sinh quan sát video nhận diện các quyển trên trái đất

HS trả lời câu hỏi:
1. Trái đất được chia làm những quyển nào?
2.Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh quyển?

1. Trái đất được chia làm những quyển nào?

 trái đất có 4 quyển: địa quyển, sinh quyển, thủy quyển
và khí quyển.
2.Sự khác nhau giữa địa quyển và sinh
quyển?

+ Địa quyển: là tất cả đất đá và các khoáng chất trên
trái đất bao gồm những thứ không có sự sống.
+ Sinh quyển: toàn bộ thế giới sinh vật và các yếu tố
môi trường bao quanh sinh vật.

NỘI DUNG BÀI
I. KHÁI NIỆM SINH SINH
QUYỂN
II. CÁC KHU SINH HỌC
CHỦ YẾU CỦA SINH
QUYỂN

KHÁI NIỆM VỀ SINH
UYỂN

Học sinh quan sát hình ảnh:

HS hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi phiếu học tập 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Thế nào là sinh quyển?
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

HS báo cáo PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Thế nào là sinh quyển?
Sinh quyển: là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của môi trường.
2. Cấu tạo của sinh quyển gồm những thành phần nào?
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không khí (khí quyển) và
lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật…)

Giới thiệu thêm về giới hạn của
sinh quyển

- Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp
giáp với tầng ô-dôn của khí quyển (khoảng
22km).
- Giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
dưới đáy của lớp vỏ phong hóa ở lục địa và
xuống tận đáy đại dương với độ sâu nhất hơn
11km.
- Thành phần quan trọng nhất của sinh quyển
là thực vật.

I

KHÁI NIỆN SINH QUYỂN

- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất cùng
với các nhân tố vô sinh của môi trường.
Thành phần của sinh quyển:
- Nhân tố vô sinh: lớp đất (thạch quyển), lớp không
khí (khí quyển) và lớp nước (thủy quyển)
- Các sinh vật sống (thực vật, động vật, nấm, vi sinh
vật…)

I

CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
 Dựa vào yếu tố nào để phân chia các khu sinh học?
Có những khu sinh học chủ yếu nào?
- Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất
đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định.
- Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn
(đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo
mùa ôn đới, thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng
nhiệt đới) và khu sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt,
khu sinh học nước mặn).

I

CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU

3 nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 1: Tìm hiểu về khu sinh học trên cạn
Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
Nhóm 3: Tìm hiểu về khhu sinh học biển

Nhóm 1: Tìm hiểu về
khu sinh học trên cạn
- Trên cạn gồm
những khu sinh học
nào?
- Sinh vật đặc trưng
của từng khu sinh học
trên cạn?

Nhóm 1: Tìm hiểu về khu sinh học trên cạn
- Trên cạn gồm những khu sinh học nào?
- Sinh vật đặc trưng của từng khu sinh học trên cạn?
- Khu sinh học trên cạn : đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng ôn đới,
rừng nhiệt đới
+ Đồng rêu đới lạnh: thực vật ( rêu, địa y… ); động vật ( tuần lộc, chim cánh cụt,
hải cẩu , gấu trắng
+ Rừng lá kim phương bắc: thực vật ( thông, linh sam, bách , bạch dương); động
vật ( chó sói, linh mêu, cáo , gấu )
+ Rừng ôn đới : thực vật (sến đỏ, sồi…); động vật ( sóc, chim gõ kiến, hươu,
lợn lòi , cáo gấu ..)
+ Rừng nhiệt đới: thực vật ( dương xỉ, nấm.. ); động vật ( khỉ, rùa, rắn, báo đóm,
dơi , hỗ..)

Nhóm 2: Khu sinh học nước ngọt
- Khu sinh học nước ngọt được chia làm những nhóm nào?
- Kể tên một số sinh vật đặc trưng của từng nhóm trong khu sinh học nước ngọt?
- Kể tên các khu sinh học nước ngọt ở địa phương em?

- Khu sinh học nước ngọt được chia làm
những nhóm: hệ sinh thái nước đứng, hệ
sinh thái nước chảy

 Hệ sinh thái nước đứng:
o Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả năng chịu đựng khi mực
nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ.
o Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi cho phép chúng nổi tự
do trong nước.
o Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có có quan khứu giác
phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi trường thiếu ánh sáng.
 Hệ sinh thái nước chảy:
o Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám giữ hoặc thân nổi thích
nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng
nước.
o Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết thường có khả năng
bơi giỏi.
VD. Cá nước ngọt: cá rô phi, cá tràu, cá trắm, cá chép, cá bống, cá mè, cá trê…

Nhóm 3: Tìm hiểu về
khhu sinh học biển
- Khu sinh học biển
được phân chia như thế
nào?
- Kể tên một số sinh vật
đặc trưng sinh sống ở
khu sinh học biển?

Nhóm 3: Tìm hiểu về khhu sinh học biển
- Khu sinh học biển được phân chia như thế nào?
- Kể tên một số sinh vật đặc trưng sinh sống ở khu sinh học biển?

- Khu sinh học biển được phân chia thành: vùng ven bờ và
vùng khơi
 
VD.Cá nước mặn: cá ngựa, cá hồi, cá voi xanh, cá nọc, cá
chim, cá chỉ vàng….

LUYỆN TẬP

Câu 1: Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu ôn đới

lục địa (lạnh)?

A

C

Rừng lá kim
Rừng lá rộng, rừng
hỗn hợp

B

Rừng nhiệt đới ẩm

D

Rừng cận nhiệt

Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?

Thực vật không phân bố

A

đều trong toàn bộ chiều

Động vật không phân bố đều

B

dày của sinh quyển.

C

Sinh vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.

trong toàn bộ chiều dày của sinh
quyển.

D

Vi sinh vật không phân
bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh
quyển.

Câu 3: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật?

A

Nước

C

Độ ẩm

B

D

Ánh sáng

Nhiệt độ

Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển

và phân bố của động vật là:

A

C

Nơi sống

Độ ẩm

B

D

Thức ăn

Nhiệt độ

Câu 5:Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh
quyển?

A

C

Giới hạn dưới của
đại dương đến nơi
sâu nhất.
Ranh giới trùng
hợp với toàn bộ
lớp vỏ địa lí.

Ranh giới trùng hoàn
B

toàn với lớp vỏ Trái
Đất.

D

Giới hạn ở trên là nơi
tiếp giáp với tầng ô
dôn

Câu 6: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có

A

C

 toàn bộ thực vật sinh
sống.

toàn bộ sinh vật sinh
sống.

B

D

tất cả sinh vật, thổ nhưỡng.

thực, động vật; vi sinh vật.

Câu 7:Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển?

A

Sinh vật phân bố không
đều trong toàn bộ chiều
dày của sinh quyển.

C

Chiều dày của sinh quyển
tuỳ thuộc vào giới hạn phân
bố của sinh vật.

B

Giới hạn của sinh quyển bao
gồm toàn bộ thuỷ quyển và
khí quyển.

D

Sinh vật tập trung vào nơi có
thực vật mọc, dày khoảng vài
chục mét.

Câu 8:Ý nào sau đây không đúng?

A

Sinh vật tập trung với mật
độ cao nhất ở nơi có thực
vật sinh sống.

C

Cấu trúc sinh quyển được
xác định bởi hoạt động của
cơ thể sống.

B

Sinh vật phân bố không đều
trong toàn bộ bề dày của sinh
quyển.

D

Khối lượng vật chất của sinh
quyển nhiều hơn so với các
quyển khác.

Câu9:Các sông, suối, hồ, đầm thuộc loại khí sinh học nào sau đây?

A

C

các khu sinh học trên cạn

khu sinh học nước mặn

B

khu sinh học nước ngọt

D

Thuộc thủy quyển và thạch
quyển.

VẬN DỤNG:
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành
bài tập

Câu 1: Quan sát và xác định nơi các em đang sống có
những khu sinh học nào?
Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành phần quan trọng nhất
của sinh quyển là thực vật?
Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng được xem làm lá
phổi xanh của trái đất”

Câu 2: Giải thích tại sao nói: Thành
phần quan trọng nhất của sinh quyển là
thực vật?

 Thực vật là một thành viên quan trọng của sinh quyển:
- Thực vật quang hợp tạo ra oxygen cung cấp cho quá
trình hô hấp của các sinh vật khác
- Thực vật là thức ăn của động vật. Mối quan hệ: Nơi nào
thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại.

Câu 3: Giải thích nhận định sau: “rừng
được xem làm lá phổi xanh của trái đất”

Rừng được coi là lá phổi của Trái
Đất vì trong quá trình quang hợp,
thực vật hấp thụ khí CO2 và thải ra
khí O2 giúp điều hòa không khí.

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!
468x90
 
Gửi ý kiến