Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 6 CANH DIEU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 20h:59' 06-11-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 3: CÁC THỂ CỦA CHẤT
BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

Trả lời mở đầu trang 30 SGK
Chúng ta có thể dễ dàng đi lại trong không khí, có thể lội được
trong nước nhưng không thể đi xuyên qua một bức tường. Em
có biết vì sao không?

TL: Bức tường là chất rắn, mà các “hạt”
cấu tạo nên chất rắn được sắp xếp chặt
chẽ do đó chúng ta không thể đi xuyên
qua được

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

Có những vật thể có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên) như đất, nước, cỏ
cây, con người,...; có những vật thể do con người tạo ra (vật thể nhân tạo)
như quần áo, sách vở, nhà cửa,...

Vật thể tự nhiên

Vật thể nhân tạo

Xung quanh ta có rất nhiều vật thể khác nhau.
Có những vật thể rất lớn như Mặt Trăng, Mặt Trời, các ngôi
sao,...; có những vật thể lại rất nhỏ mà mắt thường không nhìn
thấy được như vi khuẩn, virus,...

Vật thể lớn

Vật thể nhỏ

Kết luận
- Xung quanh em có rất nhiều vật thể khác
nhau:
+ Vật thể rất lớn: Mặt Trăng, Mặt Trời, các ngôi
sao…
+ Vật thể rất nhỏ (mắt thường không thể thấy):
vi khuẩn, virus…
+ Vật thể có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự
nhiên): đất, nước, cỏ, cây…
+ Vật thể do con người tạo ra (vật thể nhân
tạo): quần áo, sách vở, nhà cửa…

- Quan sát xung quanh ta, tất cả những gì thấy được, kể cả bản thân chúng ta,
là vật thể.
- Vật thể được chia thành: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như đất, nước, cỏ
cây, con người 

+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra như quần áo,
sách vở, xe đạp …

Designed by PoweredTemplate

c

b

a

d

e

g

Các em HS đọc nhanh kiến thức trong sgk và thực hiện
phiếu học tập 1.

PHIẾU HỌC TẬP 1

Tên hình

Vật thể tự

Vật thể nhân

nhiên

tạo

Vật sống

Vật không sống Vật được làm từ/ được
tạo bởi chất nào?

5.1a

 

 

 

 

 

5.1b

 

 

 

 

 

5.1c

 

 

 

 

 

5.1d

 

 

 

 

 

5.1e

 

 

 

 

 

5.1g

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP 1
Tên hình Vật thể tự

Vật thể

nhiên

Vật sống

nhân tạo

Vật không

Vật được làm từ/

sống

được tạo bởi chất
nào?

5.1a

 

 v

5.1b

 

 v

5.1c

 v

5.1d

 

 v

 sắt , thép

 

 v

 gỗ

 

 v

 

 

 v

 

 v

 

 

5.1e

 v

 

 

 v

 

5.1g

 v

 

 v

 

 

Trả lời luyện tập 1 trang 31 SGK KHTN 6 Cánh diều
Trong các câu sau, từ hoặc cụm từ in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiên,
vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống, chất?
1. Dây dẫn diện làm bằng đồng hoặc nhôm, được bọc trong chất dẻo
(nhựa)
2. Chiếc ấm được làm bằng nhôm
3. Giấm ăn (giấm gạo) có thành phần chủ yếu là acetic acid và nước
4. Thân cây bạch đàn có nhiều cellulose, dùng để sản xuất giấy
TL:
- Vật
- Vật
giấy.
- Vật
- Vật
giấy.

thể tự nhiên: cây bạch đàn.
thể nhân tạo: dây dẫn điện, chiếc ấm, giấm ăn,
sống: cây bạch đàn
không sống: dây dẫn điện, chiếc ấm, giấm ăn,

Chọn từ thích hợp trong các từ cho dưới
đây để hoàn thành câu bên dưới:
vật thể

chất

một

nhiều

nhiều

chất

- Mọi…………………đều do………………...tạo nên.
- Ở đâu có vật thể, ở đó có ………………………….…
- Một vật thể có thể do ……… hoặc ……………… chất tạo nên.
- Một chất có thể có trong ………….… vật thể khác nhau.

Ví dụ: Thân bút chì làm bằng gỗ (chứa chất
cellulose là chính); ruột bút chì làm từ than chì
(carbon)

Designed by PoweredTemplate

Ví dụ: Trong hạt gạo có chứa một số chất như tinh bột,
chất đạm, nước…

Một vật có thể do nhiều chất tạo nên.

Ví dụ: Trong rau củ có chứa nhiều chất như nước, chất xơ,
vitamin, enzyme, muối khoáng,...

Mặt khác, một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau.

Ví dụ: Protein có trong sữa, phô mai, trứng, thịt, cá,

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA
- Chất ở xung quanh ta.
- Mọi vật thể đều do chất tạo nên. Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
Ví dụ: thân bút chì làm bằng gỗ, ruột bút chì làm từ than chì.
- Một vật thể có thể do nhiều chất tạo nên.
Ví dụ: trong rau củ có chứa nhiều chất như nước, chất xơ, vitamin,
muối khoáng,…
- Một chất có thể có trong nhiều vật thể khác nhau.
Ví dụ: nước có trong đất, trong thực vật, trong động vật,…

1. Hãy kể tên một số chất có trong:
Nước biển; Bắp ngô; Bình chứa oxygen.
2. Hãy kể tên các vật thể chứa một trong những chất sau:
Sắt; Tinh bột; Đường.
+ Một số chất có trong:
- Nước biển: muối, nước …
- Bắp ngô: tinh bột, nước, chất xơ, vitamin,…
- Bình chứa oxygen: oxi.
+ Các vật thể chứa một trong những chất sau:
- Sắt: xe đạp; máy xúc; tàu hỏa, …
- Tinh bột: hạt ngô; hạt gạo; khoai lang; củ sắn,…
- Đường: quả nho; cây mía; quả mít,…

1. Gạch chân dưới các từ chỉ chất trong câu
dưới đây.
Dây điện có lõi làm bằng đồng, vỏ thường được làm bằng nhựa.
2. Gạch chân dưới các từ chỉ vật thể trong câu dưới đây.
Thuỷ tinh là vật liệu dùng để chế tạo lọ hoa, cốc, bát,….

Designed by PoweredTemplate

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

Chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng
hoặc khí.

Kể tên một số chất rắn, chất lỏng, chất khí mà em biết?

TL:
- Chất rắn: cốc nước, cánh cửa, bút, giày dép, điện thoại,...
- Chất lỏng: nước, cồn (ethanol), rượu, thuỷ ngân, xăng, dầu, …
- Chất khí: khí hyđrogen; khí oxygen, khí cacbonic, khí amoniac,


Phân loại các chất dưới đây vào các nhóm phù hợp (điều
kiện ở nhiệt độ phòng).
Thủy
Sứ Carbon dioxide Than
Hydro

Rượu

CHẤT RẮN

Oxygen

đá
Dầu
ăn

CHẤT LỎNG

ngân
Thủy tinh

CHẤT KHÍ

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

- Chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc
khí. rắn:
1. Chất

Em hãy kể tên một số chất rắn được dùng làm
vật liệu trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường?
TL:
Một số chất rắn được dùng làm vật liệu trong xây
dựng nhà cửa, cầu đường: nhôm, sắt, thủy tinh, đá,
gỗ, cát, gạch, ngói,…

Ví dụ: Một số chất rắn

Đá quý

Đặc điểm của chất rắn: chất rắn có khối
lượng, hình dạng và thể tích xác định.

Em có nhận xét như thế nào về
Chất rắn ?

- Chất rắn có khối lượng, hình dạng và thể tích
xác định.
- Chất rắn có thể dễ bị cắt thành những phần nhỏ.

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

1. Chất rắn:
- Chất rắn có khối lượng, hình dạng và thể tích xác
định.
2. Chất lỏng:

Dựa vào đặc điểm nào của chất lỏng mà ta
có thể bơm xăng vào các bình chứa có hình
dạng khác nhau?
Xăng là chất lỏng. Mà chất lỏng không có hình dạng
xác định chỉ có hình dạng của vật chứa nó. Do đó ta
có thể bơm xăng vào các bình chứa có hình dạng
khác nhau.

Em có nhận xét như thế nào về
Chất lỏng ?

- Chất lỏng có khối lượng và thể tích xác định.
- Chất lỏng không có hình dạng xác định, mà có hình dạng của vật chứa nó.
- Chất lỏng dễ chảy. Chất lỏng không dễ nén.

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

1. Chất rắn:
2. Chất lỏng:
- Chất lỏng có khối lượng và thể tích xác định.
- Chất lỏng không có hình dạng xác định, mà có hình dạng của vật chứa nó.
- Chất lỏng dễ chảy.

3. Chất khí:

Vì sao phải giữ chất khí trong bình kín?

Vì:
- Chất khí có khối lượng xác định nhưng không có hình dạng và
thể tích xác định.
- Chất khí có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể
tích bất kì vật nào chứa nó.
Dó đó phải giữ chất khí trong bình kín

Em có nhận xét như thế nào về
Chất khí ?

- Chất khí có khối lượng xác định, không có hình dạng và thể tích xác định.
- Chất khí dễ nén, có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích
bất kì vật nào chứa nó.

BÀI 5. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT

I. CHẤT Ở XUNG QUANH TA

II. BA THỂ CỦA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÚNG

1. Chất rắn:
2. Chất lỏng:
3. Chất khí:
- Chất khí có khối lượng xác định, không có hình dạng và thể tích xác định.
- Chất khí dễ nén, có thể lan tỏa theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích
bất kì vật nào chứa nó.

❗ Mọi chất được tạo nên từ những "hạt" vô cùng
nhỏ. Sự sắp xếp các "hạt" này trong chất rắn, chất
lỏng, chất khí là khác nhau làm cho tính chất
của chất rắn, chất lỏng và chất khí cũng khác
nhau.

❓ Tìm hiểu những chất quanh em
để hoàn thành bảng theo gợi ý sau:
THỂ
(Ở nhiệt độ
phòng)

Đặc điểm nhận biết
(về thể)

Ví dụ vật thể chứa
chất đó

Sắt

Rắn

Có hình dạng và thể
tích xác định

Chiếc đinh sắt

?

?

?

?

CHẤT

THỂ
CHẤT
(Ở nhiệt độ phòng)
Sắt

Rắn

Đặc điểm nhận biết
(về thể)
Có hình dạng và thể tích
xác định

Oxy
Đồng
Rượu
Khí Nitơ

Designed by PoweredTemplate

Ví dụ vật thể chứa
chất đó
Chiếc đinh sắt

THỂ
CHẤT
(Ở nhiệt độ phòng)
Sắt
Oxy

Rắn
Khí

Đồng

Rắn

Rượu

Lỏng

Khí Nitơ

Khí

Đặc điểm nhận biết
(về thể)
- Có hình dạng và thể tích
xác định

Ví dụ vật thể chứa
chất đó
Chiếc đinh sắt

- Có khối lượng xác định,

Không khí

không có hình dạng …….
- Có hình dạng và thể tích

Dây điện

xác định……
- Chất lỏng có khối lượng

Bình chứa, cốc, chai,

và thể tích xác định……

lọ,….

…….
Designed by PoweredTemplate

Không khí

Bài 5.1 trang 13 sách bài tập KHTN 6: Cho các vật thể: ngôi nhà,
con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể
đã cho, những vật thể do con người tạo ra là: 

A. ngôi nhà, con gà, xe đạp.                                  
B. con gà, nước biển, xe đạp.
C. ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.                              
D. con gà, viên gạch, xe đạp.
Designed by PoweredTemplate

Bài 5.2 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Cho các vật thể: vi khuẩn,
đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật
thể đã cho là: 

A. vi khuẩn, đôi giày, con cá.
B. vi khuẩn, con cá, con mèo.
C. con cá, con mèo, máy bay.
D. vi khuẩn, con cá, máy bay.

Designed by PoweredTemplate

Bài 5.3 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Phát biểu nào dưới đây là
đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn? 

A. Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
C. Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
D. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.

Designed by PoweredTemplate

Bài 5.4 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Không khí quanh
ta có đặc điểm gì? 

A. Không có hình dạng và thể tích xác định.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
D. Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.

Designed by PoweredTemplate

Bài 5.6 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào
chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống, chất? 
a) Trong cơ thể người có tới gần 70% về khối lượng là nước.
b) Quần áo may bằng sợi cotton (90-97% là cenllulose) sẽ thoáng mát hơn quần áo may
bằng nilon (sợi tổng hợp).
c) Sự quang hợp của cây xanh tạo ra khí oxygen.
d) Chiếc ô tô được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, chất dẻo và nhiều chất khác nữa.
e) Muối ăn được sản xuất từ nước biển.

- Vật thể tự nhiên: cơ thể người, cây xanh, nước biển.
- Vật thể nhân tạo: quần áo, ô tô.
- Vật sống: cơ thể người, cây xanh.
- Vật không sống: quần áo, ô tô, nước biển.
- Chất: cellulosse, nilon, oxygen, sắt, nhôm, cao su, chất dẻo, muối ăn.
Designed by PoweredTemplate

Bài 5.7 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Hãy kể tên một số vật thể
chứa một hoặc đồng thời các chất sau: nhôm, cao su, nhựa, sắt.

Vật thể chứa:
- Nhôm: ấm nhôm, nồi nhôm, mâm nhôm...
- Cao su: găng tay cao su, dép cao su, lốp xe cao su...
- Nhựa: hộp nhựa, ghế nhựa, chậu nhựa, cốc nhựa, vỏ bút,....
- Sắt: khung xe đạp, đinh sắt, búa sắt...
- Đồng thời nhôm, cao su, nhựa, sắt: máy bay, xe ô tô, xe máy,...
Designed by PoweredTemplate

Bài 5.8 trang 14 sách bài tập KHTN 6: Nêu ví dụ
chứng minh chất khí dễ lan tỏa.

Ví dụ:
+ Mở lọ nước hoa, mùi hương lan tỏa cả phòng.
+ Nấu ăn mùi hương của thức ăn lan tỏa khắp nhà.

Designed by PoweredTemplate
 
Gửi ý kiến