Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8 bài acid sách kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nga
Ngày gửi: 07h:59' 25-03-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HỢP CHẤT
THÔNG DỤNG

BÀI 8: ACID
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Mở đầu

1. Các loại quả trong hình có đặc điểm gì giống nhau?
Theo em, vì sao chúng lại có đặc điểm giống nhau đỏ?
2. Tại sao giấm ăn, nước quả chanh… được dùng để loại
bỏ cặn trong dụng cụ đun nước?

I – Khái niệm
acid

1. Công thức hoá học của các
acid đều chứa nguyên tử H.
2. Dạng tồn tại của acid trong
dung dịch đều chứa cation
(ion dương) là H+.
3. Acid là những hợp chất trong
phân tử có nguyên tử
hydrogen liên kết với gốc
acid. Khi tan trong nước, acid
tạo ra ion H+.

I – Khái niệm
acid

Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị
chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric acid
có trong quả chanh, maleic acid có trong quả táo.
Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus nghĩa là
vị chua.
Khái niệm: Acid là những hợp chất trong phân
tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Acid tạo ra ion H+ theo sơ đồ sau:
Acid  ion H+ + ion âm gốc acid
Ví dụ: HCl  H+ + Cl-

I – Khái niệm
acid

1. Phân tử nào trong các phân tử sau đây là acid và có thể
tạo ra ion H+ khi tan trong nước: KCl, H2SO4, HClO4,
CH3COONa?
Phân tử H2SO4, HClO4 là acid và có thể tạo ra ion H+
khi tan trong nước.
2. Viết sơ đồ tạo thành ion H+ từ nitric acid (HNO3), sulfuric
acid (H2SO4), acetic acid (CH3COOH), hydrosulfuric acid
(H2S).
HNO3  H+ +
H2SO4  2H+ +
CH3COOH  CH3COO- + H+
H2S  2H+ + S2-

I – Khái niệm
acid

II – Tính chất hoá
học

 Thí nghiệm acid làm đổi màu chất chỉ thị

 Cho biết sự đổi màu của giấy quỳ
=>tím
Giấy quỳ đổi màu từ tím sang đỏ.
 Bằng cách đơn giản nào ta có thể nhận biết dung
Tadịch
thử bằng
giấyacid?
quỳ tím, nếu giấy quỳ đổi sang màu đỏ, chứng tỏ dung dịch đó
có tính

II – Tính chất hoá
học
 Thí nghiệm acid tác dụng với kim loại

Chuẩn bị: dung dịch HCI 1 M; một
ống nghiệm đựng kim loại Fe, ống
hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
 Cho khoảng 3 mL. dung dịch
HCl vào mỗi ống nghiệm đã
chuẩn bị ở trên.
 Mô tả hiện tượng xảy ra và viết
PTHH.
Những
dấu
hiệu
tỏ
Có hiện
tượng
sủinào
bọt chứng
khí.
phảnFeứng
hoá học
dd
có
PTHH:
+ 2HCl
FeClgiữa
2 + H2
HCl và Fe?

II – Tính chất hoá
học

Acid thường tan được trong nước, dung dịch acid làm
đổi màu giấy quỳ tử tím sang đỏ.
Khi dung dịch acid loãng phản ứng với một số kim loại
như magnesium, sắt, kẽm,... (ngoại trừ Cu, Ag, Au, Pt)
nguyên tử hydrogen của acid được thay thế bằng
nguyên tử kim loại để tạo thành muối và giải phóng ra
khí hydrogen:
Acid + Kim loại  Muối + Hydrogen

II – Tính chất hoá
học

Bài tập: Viết phương trình hoá học xảy ra trong các
trường hợp sau:
a) Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Zn.
Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2
b) Dung dịch HCI tác dụng với Mg.
Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

1. Sulfuric acid

III – Một số acid
thông dụng

H₂SO₄ là chất lỏng không màu,
không bay hơi, sánh như dầu ăn,
nặng

gần

gấp

hai

lần

nước.

Sulfuric acid tan vô hạn trong
nước và toả rất nhiều nhiệt.
Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha
loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
Sulfuric acid là một trong các hoá
chất được sử dụng nhiều trong
các ngành công nghiệp và là hoá
chất được tiêu thụ nhiều nhất trên

https://www.youtube.com/watch?v=HQpEFg3S3Q8

III – Một số acid
thông dụng

2. Hydrochlroric acid

Dung dịch HCl là chất lỏng không màu.

Hydrochroric acid được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp.
Hydrochloric acid có trong dạ dày đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá như: thúc đẩy
quá trình tiêu hoá thức ăn; kích thích ruột non và tuỵ sản xuất ra các enzyme tiêu hoá để phân giải
chất béo, protein,...; tiêu diệt các vi khuẩn có hại từ bên ngoài đi vào dạ dày,... Khi nồng độ acid
trong dạ dày lớn hơn hoặc nhỏ hơn quá mức cần thiết đều gây ảnh hưởng đến chức năng tiêu hoá
của dạ dày nói riêng và sức khoẻ nói chung.

III – Một số acid
thông dụng
3. Acetic acid
CH3COOH là chất

lỏng

không màu, có vị chua.
Trong

giấm

ăn



chứa

acetic acid với nồng độ 2 –
5%.

Tổng kết
• Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử
hydrogen liên kết với góc acid. Khi tan trong nước, acid tạo
ra ion H+.
• Công thức phân tử của acid gồm một hay nhiều nguyên tử
hydrogen và gốc acid.
• Dung dịch acid làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Một
số kim loại tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và
khí hydrogen.
• Các acid như sulfuric acid, hydrochloric acid, acetic acid,...
có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiển sản xuất và
trong đời sống.

Question
Time

Câu 1: Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc
acid.
Câu 2. Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH.
B. H2SO4.
C. HNO3.
D. HCl

Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu
đỏ?
A. HNO3.
B. NaOH.
C. Ca(OH)2.
D. NaCl.
Câu 4. Câu 6. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
thành đỏ?
A. Nước muối.
B. Giấm ăn.
C. Nước chanh.
D. Nước ép quả khế.

Câu 5. Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
A. NaCl.
B. CH3COOH.
C. H2SO4.
D. HCl
Câu 6. Để pha loãng H­2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1.
B. cách 2.
C. cách 3.
D. cách 1 và 2

Câu 7. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
C. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
D. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
Câu 8. Phản ứng nào sau đây không đúng? (dung dịch H2SO4 loãng)
A. 2Al +3H2SO4 → Al2(SO4)3 +3H2.
B. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.
C. Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.
D. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.

Câu 9. Sữa chua có vị chua vì trong đó có chứa lactic acid, trong khi
đó sữa tươi không chứa acid này.
a) Nêu một phương pháp hoá học để phân biệt sữa chua và sữa tươi.
b) Hãy giải thích tại sao sữa chua thường được đựng trong các hộp
nhựa hoặc hộp giấy chứ không đựng trong hộp kim loại.

Câu 10. Một loại hợp kim có hai thành phần là nhôm (aluminium) và
sắt. Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim,
người ta làm như sau: lấy 5,5 g hợp kim cắt nhỏ, cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch HCI. Sau khi kim loại tan hết, cô cạn cẩn
thận dung dịch. Cân hỗn hợp chất rắn thu được (gồm AlCl 3 và FeCl2),
thấy khối lượng là 19,7 g.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (2)
Gọi x (g) là khối lượng của Al có trong 5,5g hợp kim nhôm và sắt.
Số mol của Al là nAl = (mol)
Khối lượng của Fe có trong 5,5g hợp kim là 5,5 – x (g) => Số mol của Fe là nFe =

Câu 10. Một loại hợp kim có hai thành phần là nhôm (aluminium) và
sắt. Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim,
người ta làm như sau: lấy 5,5 g hợp kim cắt nhỏ, cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch HCI. Sau khi kim loại tan hết, cô cạn cẩn
thận dung dịch. Cân hỗn hợp chất rắn thu được (gồm AlCl 3 và FeCl2),
thấy khối lượng là 19,7 g.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (1)
1
2
(mol)
(mol)
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (2)
1
1
(mol)
(mol)

Tổng khối lượng AlCl3 và FeCl2 là 19,7 (g) nên ta có:
mAlCl3 + mFeCl2 = 19,7
nAlCl3.MAlCl3 + nFeCl2.MFeCl2 = 19,7
.(27+35,5.3) + .(56+35,5.2) = 19,7
.133,5 + .127 = 19,7
x = 2,7 (g)

Câu 10. Một loại hợp kim có hai thành phần là nhôm (aluminium) và
sắt. Để xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim,
người ta làm như sau: lấy 5,5 g hợp kim cắt nhỏ, cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch HCI. Sau khi kim loại tan hết, cô cạn cẩn
thận dung dịch. Cân hỗn hợp chất rắn thu được (gồm AlCl 3 và FeCl2),
thấy khối lượng là 19,7 g.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (1)
1
2
(mol)
(mol)
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (2)
1
1
(mol)
(mol)

x = 2,7 (g)
Phần trăm của nhôm có trong hợp kim là:
.100%=49,09%
Phần tram của sắt có trong hợp kim là:
100% - 49,09% = 50,91%

Bài tập về nhà
Bài 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) K + HCl 
b)Ca + H2SO4 
c) Al + HCl 
d)Mg + CH3COOH 
e) Zn + HCl 
f) Fe + CH3COOH 

Bài 2

Bài 3

Bài tập về nhà

Bài 4

Bài 5

Bài tập về nhà

Thank
You
 
Gửi ý kiến