CD - Bài tập Chủ đề 5. Điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:36' 08-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1111
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 22h:36' 08-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1111
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 5
KHTN - KHỐI 8 – CÁNH DIỀU
Giáo viên: Lê Thị Thủy
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có sự nhiễm điện?
A. Dùng hai tay xoa vào nhau.
B. Dùng thanh nhựa cọ xát vào áo len.
C. Dùng giấy bóng kính cọ xát với tóc.
D. Dùng bóng bay cọ xát vào áo len.
Câu 2: Vật nào dưới đây không dẫn điện?
A. Dây xích sắt.
B. Nước biển.
C. Thước nhựa.
D. Cơ thể người.
Câu 3: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
A. các phân tử, nguyên tử trung hoà.
B. chất lỏng bên trong vật.
C. các bộ phận trong vật dẫn điện.
D. các hạt mang điện.
Câu 4: Một vật dẫn được điện là do
A. trong vật có các hạt mang điện có thể di chuyển được dễ dàng.
B. trong vật có các nguyên tử được tạo từ các hạt mang điện.
C. trong nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương.
D. trong nguyên tử có các electron quay quanh hạt nhân.
Câu 5: Hai vật mang điện trái dấu đặt gần nhau sẽ không thể
A. hút nhau.
B. phóng điện.
C. đẩy nhau.
D. hút nhau và phóng điện.
Câu 6. Chiều dòng điện được quy ước là chiều:
A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm
của nguồn.
B. Chuyển dời có hướng của các điện tích.
C. Dịch chuyển của các electron.
D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực dương
của nguồn.
Câu 7. Sơ đồ của mạch điện là gì?
A.Là ảnh chụp mạch điện thật.
B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của
các bộ phận mạch điện.
C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của
nó.
D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được
thu nhỏ.
Câu 8. Nguồn điện được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau
đây?
Câu 9. Bóng đèn được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau đây:
LUYỆN TẬP
Câu 6: Nêu các thiết bị điện mà em thấy được ở xe đạp điện.
Đáp án: Bình acquy, tay
ga, ổ khóa, đèn, còi, xi nhan.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Vẽ một sơ đồ mạch điện đơn giản mô tả nguồn điện
của xe đạp điện đang cung cấp dòng điện cho còi (có vai trò
như chuông điện)
Đáp án:
LUYỆN TẬP
Câu 8: Vẽ sơ đồ mạch điện để mô tả cách mắc các bộ phận
chính của đèn pin: hai pin, bóng đèn, công tác và các dây nối.
Đáp án:
Câu 9: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn. B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 10: Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát sáng, đồng thời
dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới đây?
A. Không có tác dụng khác.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng hoá học.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 11: Tia sét có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng rất mạnh, nhưng con người
không khai thác để sử dụng được năng lượng từ dòng điện của tia sét vì
A. thời gian tồn tại tia sét quá ngắn.
B. các đám mây tích điện ở quá cao.
C. tia sét gây tiếng nổ quá to.
D. tia sét đi theo các đường quá phức tạp.
Câu 12: Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
A. nguồn điện.
B. dòng điện.
C. thiết bị điện trong mạch.
D. thiết bị an toàn của mạch.
Câu 13: Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
A. khả năng sinh ra dòng điện. B. loại nguồn điện.
C. độ bền của nguồn điện. D. tuổi thọ của nguồn điện.
Câu 14: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
A. kg.
B. mm. C. mA. D. mm³.
Câu 15: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. kg. B. kV.
C. km.
D. kJ.
Câu 16: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn
và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch điện được mắc như hình vẽ 23.1.
Dặn dò về nhà:
- Xem lại các bài đã chữa
- Xem trước bài “NĂNG LƯỢNG NHIỆT”.
KHTN - KHỐI 8 – CÁNH DIỀU
Giáo viên: Lê Thị Thủy
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có sự nhiễm điện?
A. Dùng hai tay xoa vào nhau.
B. Dùng thanh nhựa cọ xát vào áo len.
C. Dùng giấy bóng kính cọ xát với tóc.
D. Dùng bóng bay cọ xát vào áo len.
Câu 2: Vật nào dưới đây không dẫn điện?
A. Dây xích sắt.
B. Nước biển.
C. Thước nhựa.
D. Cơ thể người.
Câu 3: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
A. các phân tử, nguyên tử trung hoà.
B. chất lỏng bên trong vật.
C. các bộ phận trong vật dẫn điện.
D. các hạt mang điện.
Câu 4: Một vật dẫn được điện là do
A. trong vật có các hạt mang điện có thể di chuyển được dễ dàng.
B. trong vật có các nguyên tử được tạo từ các hạt mang điện.
C. trong nguyên tử có hạt nhân mang điện tích dương.
D. trong nguyên tử có các electron quay quanh hạt nhân.
Câu 5: Hai vật mang điện trái dấu đặt gần nhau sẽ không thể
A. hút nhau.
B. phóng điện.
C. đẩy nhau.
D. hút nhau và phóng điện.
Câu 6. Chiều dòng điện được quy ước là chiều:
A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm
của nguồn.
B. Chuyển dời có hướng của các điện tích.
C. Dịch chuyển của các electron.
D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực dương
của nguồn.
Câu 7. Sơ đồ của mạch điện là gì?
A.Là ảnh chụp mạch điện thật.
B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của
các bộ phận mạch điện.
C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của
nó.
D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được
thu nhỏ.
Câu 8. Nguồn điện được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau
đây?
Câu 9. Bóng đèn được kí hiệu bằng kí hiệu nào sau đây:
LUYỆN TẬP
Câu 6: Nêu các thiết bị điện mà em thấy được ở xe đạp điện.
Đáp án: Bình acquy, tay
ga, ổ khóa, đèn, còi, xi nhan.
LUYỆN TẬP
Câu 7: Vẽ một sơ đồ mạch điện đơn giản mô tả nguồn điện
của xe đạp điện đang cung cấp dòng điện cho còi (có vai trò
như chuông điện)
Đáp án:
LUYỆN TẬP
Câu 8: Vẽ sơ đồ mạch điện để mô tả cách mắc các bộ phận
chính của đèn pin: hai pin, bóng đèn, công tác và các dây nối.
Đáp án:
Câu 9: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn. B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 10: Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát sáng, đồng thời
dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới đây?
A. Không có tác dụng khác.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng hoá học.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 11: Tia sét có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng rất mạnh, nhưng con người
không khai thác để sử dụng được năng lượng từ dòng điện của tia sét vì
A. thời gian tồn tại tia sét quá ngắn.
B. các đám mây tích điện ở quá cao.
C. tia sét gây tiếng nổ quá to.
D. tia sét đi theo các đường quá phức tạp.
Câu 12: Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
A. nguồn điện.
B. dòng điện.
C. thiết bị điện trong mạch.
D. thiết bị an toàn của mạch.
Câu 13: Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
A. khả năng sinh ra dòng điện. B. loại nguồn điện.
C. độ bền của nguồn điện. D. tuổi thọ của nguồn điện.
Câu 14: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
A. kg.
B. mm. C. mA. D. mm³.
Câu 15: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. kg. B. kV.
C. km.
D. kJ.
Câu 16: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn
và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch điện được mắc như hình vẽ 23.1.
Dặn dò về nhà:
- Xem lại các bài đã chữa
- Xem trước bài “NĂNG LƯỢNG NHIỆT”.
 








Các ý kiến mới nhất