Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 39. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 20h:09' 02-04-2024
Dung lượng: 61.0 MB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người
Bài 39: QUẦN THỂ SINH VẬT

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ

- Khái niệm: Quần thể là tập hợp các cá thể cùng
loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian
xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả

I. KHÁIđặc
NIỆM điểm
QUẦN THỂ
- Những
để xác
định một nhóm cá thể là
Dựa vào những đặc điểm nào để xác định một
quần thể sinh vật:
nhóm
cá thể là quần thể sinh vật?
+ Cùng
loài.
+ Cùng sinh sống trong
một khoảng không gian
xác định, vào một thời
điểm nhất định.
+ Có khả năng sinh sản
tạo nên những thế hệ
mới.

Trong những ví dụ dưới đây, tập hợp sinh vật
nào là quần thể sinh vật?
a) Các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao nuôi.
b) Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo
cách xa nhau.
c) Các cá thể cây thông nhựa phân bố tại vùng
núi đông bắc Việt Nam.
d) Các cá thể chuột đồng sống trên cùng một
cánh đồng lúa. Các cá thể chuột đực và chuột
cái có khả năng giao phối với nhau để sinh ra

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

1. Kích thước của quần thể sinh vật

Là số lượng cá thể (hoặc khối
lượng, năng lượng tích luỹ trong
các cá thể) phân bố trong khoảng
không gian nhất định của quần

Đặc trưng về kích thước của quần
thể có ý nghĩa gì?
- Mỗi quần thể sinh vật có kích thước
đặc trưng phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường
và thực hiện các chức năng sinh học,
bảo đảm cho quần thể duy trì và
phát triển.

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật

Ví dụ: ở Vườn quốc gia Yok
Đôn, Đắk Lắk, quần thể voi
châu Á có kích thước lớn nhất
là 36 con;
Ở vùng núi Tam Đảo kích
thước của quần thể cây đỗ
quyên hoa đỏ khoảng 150
cây.
Ví dụ

2. Mật độ cá thể của quần thể

- Mật độ cá thể của quần thể là số
lượng cá thể trên một đơn vị diện
tích hay thể tích của quần thể.
- Ví dụ: mật độ của cây thông là 1000
cây/ha đất đồi, mật độ của tôm là 1
- 2 con/1 lít nước ao.

Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi,
trồng trọt như thế nào?

- Khi mật độ quần thể quá cao hoặc quá thấp
sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động sống của các
cá thể trong quần thể như: tìm kiếm thức ăn,
nơi ở: cơ hội gặp gỡ giữa các cá thể khác giới
để sinh sản,...

Mật độ quần thể quá cao

Mật độ quần thể quá thấp

3. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số
lượng cá thể cái trong quần thể.
VD
- Tỉ lệ giới tính ở đa số các loài động vật thường xấp
xỉ 1: 1 nhưng ở một số loài như cá sấu Mỹ là xấp xỉ
1:5, ở chim chích choè đất là xấp xỉ 1:9,...
- Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể thay đổi trong quá trình
sống tùy thuộc vào đặc điểm của từng loài, thời gian
và điều kiện sống,...
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng

- Ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể
thay đổi trong quá trình sống:
Trước mùa sinh sản, nhiều loài
thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái
nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa
sinh sản, số lượng cá thể đực và cá
thể cái gần bằng nhau.

4. Thành phần nhóm tuổi
Quan sát hình và cho biết vì sao A là dạng phát triển, B là dạng ổn định
và C là dạng giảm sút?

Nhóm tuổi sau sinh sản

Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi trước sinh sản

- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm
tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản,
Nhóm tuổi sinh sản, Nhóm tuổi sau
sinh sản

- Thành phần nhóm tuổi của quần thể
được biểu diễn bằng biểu đồ tháp tuổi. Có
ba dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng
ổn định, dạng giảm sút
+ Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với tuổi
sinh sản
+ Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm
trước sinh sản tương đương với nhóm tuổi
sinh sản.
+ Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc nhóm
tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm tuổi

5. Sự phân bố cá thể trong quần thể
Hãy mô tả đặc điểm của mỗi kiểu phân bố cá thể của quần thể

a) Theo nhóm

b) Đồng đều

c) Ngẫu nhiên

5. Sự phân bố cá thể trong quần thể

- Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
khả năng khai thác nguồn sống trong khu vực
phân bố. Có ba kiểu phân bố cá thể:
+ Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi
điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi
trường
+ Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều
kiện sống phân bố đều trong môi trường và có sự
cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
+ Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi
điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường
nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá

Xác định kiểu phân bố các cá thể của quần thể
trong mỗi trường hợp dưới đây:
a) Quần thể cây gỗ lim xanh trong rừng có điều
kiện khí hậu, đất đai thuận lợi trong cả khu
rừng, số lượng cây gỗ ít, không có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể.
b) Quần thể chim hải âu đang sinh sống ở một
khu vực có điều kiện sống phân bố tương đối
đồng đều và các cá thể có sự cạnh tranh gay
gắt.
c) Quần thể trâu rừng sống thành bầy đàn, tập

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ SINH VẬT

Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn
quốc gia có ý nghĩa gì trong việc bảo vệ quần thể sinh
vật?

Ý nghĩa khi xây dựng các
khu bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia trong việc
bảo vệ quần thể sinh
vật: Việc xây dựng các
khu bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia giúp bảo
tồn môi trường sống tự
nhiên của quần thể sinh
vật, bảo vệ các quần thể
sinh vật khỏi sự đe dọa

Bảo vệ quần thể sinh vật là bảo vệ số lượng cá thể của quần thể và nơi ở
của chúng.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ

- Bảo tồn các sinh vật ở trong môi trường tự
nhiên mà chúng đang sống (gọi là bảo tồn tại
chỗ). Biện pháp này thường được áp dụng đối
với đa số các quần thể sinh vật.
- Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện
thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển và được
bảo vệ (gọi là bảo tồn chuyển chỗ). Biện pháp
468x90
 
Gửi ý kiến