KNTT - Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Hùng
Ngày gửi: 12h:07' 25-08-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Mạnh Hùng
Ngày gửi: 12h:07' 25-08-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CÁC
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC MÔN KHTN
Tiết - Bài 5
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ:
b. Tiến hành :
- Bố trí thí nghiệm như hình 5.1
- Chiếu một chùm tia sáng tới SI
( điểm tới I là tâm của bản bán trụ)
- Quan sát đường đi của chùm sáng
* Quy ước:
- I là điểm tới, SI là tia tới.
- IK là tia khúc xạ.
- NN' vuông góc với mặt phân cách là pháp
tuyến tại điểm tới.
SIN
-
là góc tới, ký hiệu i .
K I N'
S
N
i
I
P
là góc khúc xạ, ký hiệu r.
- Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến
NN' là mặt phẳng tới.
Q
r
N'
K
Tia sáng truyền từ không
khí sang nước (tức là truyền
từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong
suốt khác) thì bị gãy khúc
tại mặt phân cách giữa hai
môi trường. gọi là hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.
S
Không
khí
N
I
Nước
N'
K
2. Kết luận
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
hiện tượng tia sáng bị gãy khúc
( bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu) tại mặt phân cách khi truyền
từ môi trường trong suốt này sang
môi trường trong suốt khác.
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
1.Thí nghiệm:
a. Dụng cụ:
b. Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như hình 5.1
+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách
tại điểm tới I lần lượt với góc tới là
0o , 20o , 40o , 60o , 80o .
+ Đọc giá trị của góc khúc xạ
tương ứng và hoàn thành vào vở
theo mẫu.
1,52
1,52
1,51
1,50
3. Kết luận
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng:
A.
A ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
B. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
C. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2: Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ
là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi
trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp
tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
D
Câu 3: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc
tới, góc khúc xạ?
A nhỏ hơn.
A.
B. lớn hơn hoặc bằng.
C. lớn hơn.
D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Câu 4: Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt
phân cách giữa hai môi trường”
A. dừng lại.
B. uốn cong.
C gãy khúc.
C.
D. quay trở lại.
Tại sao khi nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa bị gãy khúc ?
15
Đó chính là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khi
đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác, tia sáng có thể bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai môi trường (bị lệch khỏi
phương truyền ban đầu).
16
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc và nghiên cứu trước TN3, Chiết
suất của môi trường.
THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC MÔN KHTN
Tiết - Bài 5
KHÚC XẠ ÁNH
SÁNG
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
1. Thí nghiệm
a. Dụng cụ:
b. Tiến hành :
- Bố trí thí nghiệm như hình 5.1
- Chiếu một chùm tia sáng tới SI
( điểm tới I là tâm của bản bán trụ)
- Quan sát đường đi của chùm sáng
* Quy ước:
- I là điểm tới, SI là tia tới.
- IK là tia khúc xạ.
- NN' vuông góc với mặt phân cách là pháp
tuyến tại điểm tới.
SIN
-
là góc tới, ký hiệu i .
K I N'
S
N
i
I
P
là góc khúc xạ, ký hiệu r.
- Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến
NN' là mặt phẳng tới.
Q
r
N'
K
Tia sáng truyền từ không
khí sang nước (tức là truyền
từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong
suốt khác) thì bị gãy khúc
tại mặt phân cách giữa hai
môi trường. gọi là hiện
tượng khúc xạ ánh sáng.
S
Không
khí
N
I
Nước
N'
K
2. Kết luận
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
hiện tượng tia sáng bị gãy khúc
( bị lệch khỏi phương truyền ban
đầu) tại mặt phân cách khi truyền
từ môi trường trong suốt này sang
môi trường trong suốt khác.
II. Định luật khúc xạ ánh sáng
1.Thí nghiệm:
a. Dụng cụ:
b. Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như hình 5.1
+ Chiếu tia sáng tới mặt phân cách
tại điểm tới I lần lượt với góc tới là
0o , 20o , 40o , 60o , 80o .
+ Đọc giá trị của góc khúc xạ
tương ứng và hoàn thành vào vở
theo mẫu.
1,52
1,52
1,51
1,50
3. Kết luận
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng:
A.
A ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
B. ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
C. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2: Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ
là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi
trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp
tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
D
Câu 3: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc
tới, góc khúc xạ?
A nhỏ hơn.
A.
B. lớn hơn hoặc bằng.
C. lớn hơn.
D. nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Câu 4: Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh
sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt
phân cách giữa hai môi trường”
A. dừng lại.
B. uốn cong.
C gãy khúc.
C.
D. quay trở lại.
Tại sao khi nhúng trong nước, ta thấy chiếc đũa bị gãy khúc ?
15
Đó chính là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Khi
đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường
trong suốt khác, tia sáng có thể bị gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai môi trường (bị lệch khỏi
phương truyền ban đầu).
16
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc và nghiên cứu trước TN3, Chiết
suất của môi trường.
 







Các ý kiến mới nhất