Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 17h:14' 30-10-2025
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 17h:14' 30-10-2025
Dung lượng: 35.9 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
Tiết
8,
9,10
Bài
39
TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO
RNA
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
-Quá trình tái bản DNA diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng
nhân ở sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia.
-Quá trình tái bản DNA diễn ra ở đâu trong tế bào?
3
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Quan sát Hình thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết các thành phần tham quá trình tái bản DNA.
4
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Quan sát Hình 39.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình tái bản DNA.
2. Nhận xét về kết quả của quá trình tái bản DNA.
5
6
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
*). Quá trình tái bản DNA:gồm
-Giai đoạn 1:
Khởi đầu: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
-Giai đoạn 2:
Kéo dài: Các Nu tự do trong môi trường tế bào liên kết với các Nu trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3
liên kết hydrogen.
-Giai đoạn 3:
Kết thúc: Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau,
tạo ra hai phân tử DNA mới giống như phân tử DNA ban đầu.
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
DNA con
DNA mẹ
DNA con
-> Kết quả: Qua quá trình tái bản, từ một DNA ban đầu tạo ra 2 DNA mới có trình tự Nu giống
nhau và giống DNA ban đầu.
LUYỆN TẬP
Hình bên minh họa kết quả
tái bản của một đoạn phân
tử DNA. Hãy vẽ hình minh
họa kết quả quá trình tái bản
thêm một lần nữa của hai
đoạn phân tử DNA con vừa
mới tạo thành?
THẢO LUẬN NHÓM( Tên thành viên nhóm……,……,……,……,………...
Câu hỏi 1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: -A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-CMạch 2: -T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-Ga) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
THẢO LUẬN NHÓM( Tên thành viên nhóm……,……,……,……,………...
Câu hỏi 1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C
Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G
a) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
Trả lời
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên:
DNA con TH từ Mạch 1:
-A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-
DNA con TH từ Mạch 2:
-T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu:
Hai DNA mới được tổng hợp có trình tự nucleotide giống nhau và giống DNA ban đầu.
20XX
Presentation title
12
Câu hỏi 2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Trả lời
-Ý nghĩa: Quá trình tái bản DNA giúp tạo ra hai bản sao giống nhau và giống
DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể được ổn định liên tục.
Một số thành tựu của kĩ thuật PCR
Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV-2
Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư: ung
thư cổ tử cung, ung thư vú,...
Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng
PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm
20XX
Presentation title
17
Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Nếu gọi x là số đợt nhân đôi ADN, n là số ADN ban đầu.
Hãy cho biết tổng số ADN con được tạo ra?
Từ 1 ADN mẹ qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 = 21 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua 2 lần nhân đôi tạo ra 4 = 22 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua 3 lần nhân đôi tạo ra 8 = 23 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua x lần nhân đôi tạo ra 2x ADN con.
Từ n ADN ban đầu qua x lần nhân đôi tạo ra n.2x ADN con.
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Công thức giải bài tập:
- Tính chiều dài: L = N x 3,4 (A0)
2
- Tính số lượng nu của gen: N = A + T + G + C = 2A + 2G = 2T + 2C
- Tính khối lượng: M = N x 300 (đvC)
-Tính số nu mỗi loại: theo NTBS: A = T; G = C
A + G = T + C = N/2
- Tính số nu mỗi loại trên mỗi mạch: A1 + T1 + G1 + C1 = A2 + T2 +
G2 + C2 = N/2;
A1 = T2; A2 = T1; G1 = C2; G2 = C1
A = T = A1 + A2; G = C = G1 + G2
-Tổng số nu tự do môi trường cung cấp cho x lần nhân đôi:
Nmt = (2x – 1). N
- Số nu từng loại MT cung cấp: A=T= ( 2x – 1).A ; G=C= (2x – 1).G
1
Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
A. Trước mỗi lần phân bào.
B. Trong quá trình phân bào.
C. Trước khi kết thúc phân bào.
D. Sau mỗi lần phân bào.
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tái bản là
A. A liên kết với C, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. A liên kết với T, G liên kết với C.
ĐÁP ÁN
D
Answer
3
Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide
trên mỗi mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại
với nhau.
A. 1 → 2 → 3 B. 3 → 2 → 1
C. 2 → 1 → 3
D. 2 → 3 → 1
ĐÁP ÁN
C
Answer
5
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên
mạch gốc là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotide trên
mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
ĐÁP ÁN
D
Answer
Câu 6. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch
polinucleotitde mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi
ADN ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
B B. Sơ đồ II.
D. Sơ đồ IV.
VẬN DỤNG
Bài 1. Một gene dài 2040 Å, có T = 20% tổng số nucleotide. Hãy
xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản
từ đoạn gene trên.
Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 =
1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn
gene trên là
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Thông tin di truyền được lưu trữ trong chuỗi polynucleotide của DNA (gene)
được tế bào chuyển hoá thành chức năng hay tính trạng của cơ thể.
Các chức năng hay tính trạng này là do hoạt động của các phân tử protein.
Tuy vậy, ở mọi sinh vật, dòng thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của
DNA không được chuyển trực tiếp thành chuỗi polypeptide tương ứng trên
protein mà qua hai quá trình: phiên mã và dịch mã.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng
nhân ở sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
20XX
Presentation title
29
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
3. Phiên mã là gì?
Các giai đoạn của quá trình phiên mã
Trả lời
- Giai đoạn 1 (Khởi đầu): Enzyme RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo
xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu.
- Giai đoạn 2 (Kéo dài): Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều
3' → 5' và gắn các Nu trong môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G),
để tổng hợp nên mRNA theo chiều 5' → 3'.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá
trình phiên mã dừng lại, phân tử RNA được giải phóng gồm một mạch, có chiều từ 5' → 3'.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch khuôn của DNA (mạch có chiều 3' → 5').
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
3. Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự nucleotide trên
mạch khuôn của gene.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Quá trình tái bản DNA diễn ra qua ba
giai đoạn tạo ra hai bản sao giống nhau và
giống DNA ban đầu, đảm bảo quá trình
truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể được ổn định và liên tục.
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự
polynucleotide của gene (DNA).
34
Em có biết
Kĩ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
được phát minh năm 1983. Kĩ thuật này mô
phỏng quá trình tái bản DNA trong điều kiện
nhân tạo, cho phép tạo số lượng lớn bản sao của
một đoạn DNA nào đó. Kĩ thuật PCR được thực
hiện với các thành phần chính của quá trình tái
bản DNA và đặt trong các điều kiện thích hợp.
Ngày nay, PCR đã trở thành kĩ thuật cơ bản trong
hầu hết các phòng thí nghiệm sinh học trên toàn
cầu, đồng thời nó cũng được ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, y tế, pháp y,...
35
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Nêu ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA và phiên
mã.
Câu 2. So sánh quá trình tái bản DNA, phiên mã.
Câu 3. Trên một mạch của một gene chứa trình tự nucleotide là:
...A–G–X–T–T–A–G–X–A...
Xác định trình tự các nucleotide được tổng hợp từ đoạn gene
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
- Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA: Quá trình tái bản DNA là cơ chế sao
chép các phân tử DNA trước mỗi lần phần bào, giúp truyền đạt thông tin di truyền
cho thế hệ tế bào con một cách chính xác. Như vậy, tái bản DNA đảm bảo tính ổn
định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Ý nghĩa di truyền của quá trình phiên mã: Hình thành các loại ARN tham gia trực
tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Tái bản DNA
Giống nhau
Phiên mã
– Diễn ra trong nhân tế bào và sử dụng khuôn mẫu là DNA.
– Sử dụng nucleotid tự do trong môi trường nội bào.
– Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
– Toàn bộ quá trình được chia thành 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài, kết thúc.
Đặc điểm
Tái bản DNA
Phiên mã (Tổng hợp RNA)
Khái niệm
Là quá trình nhân đôi phân tử DNA, tạo ra hai
phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
Mục đích
Đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin di truyền Tạo bản sao thông tin di truyền (mARN) phục vụ
qua các thế hệ tế bào.
cho quá trình tổng hợp protein.
Vị trí xảy ra
Trong nhân tế bào (ở sinh vật nhân thực); ở vùng
nhân (sinh vật nhân sơ).
Cũng diễn ra trong nhân tế bào (nhân thực) hoặc
vùng nhân (nhân sơ).
DNA polymerase (ADN – pôlymeraza).
RNA polymerase (ARN – pôlymeraza).
Cả hai mạch DNA đều được dùng làm khuôn (mỗi
mạch khuôn tổng hợp một mạch bổ sung).
Chỉ một mạch DNA được dùng làm khuôn để tổng
hợp mARN.
4 loại nucleotit DNA: A, T, G, C.
4 loại nucleotit RNA: A, U, G, C (U thay cho T).
Nguyên tắc bổ sung: A–T, G–X.
- Nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi DNA con gồm 1
mạch cũ + 1 mạch mới).
Nguyên tắc bổ sung: A–U, T–A, G–X, X–G.
Hai phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
Một phân tử RNA (thường là mARN).
Tăng gấp đôi lượng DNA để tế bào phân chia di
truyền chính xác.
Cung cấp mARN mang thông tin di truyền cho quá
trình dịch mã (tổng hợp protein).
Enzyme chính
Mạch khuôn
sử dụng
Nguyên liệu
Nguyên tắc
tổng hợp
Sản phẩm
Kết quả, ý
nghĩa
20XX
Presentation title
Là quá trình tổng hợp phân tử RNA (chủ yếu là
mARN) từ một mạch khuôn của DNA
39
CÂU HỎI ÔN TẬP
Học sinh chọn một trong các phương án A, B, C
hoặc D
Câu 1: Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao
nhiêu DNA mới?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 2: Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
D. 5.
Câu 3: Phiên mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. RNA.
C. Protein.
D. tRNA.
Câu 4: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình
thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA.
B. cùng chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 3' đến 5'.
D. theo chiều 5' đến 3'.
Câu 5: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do.
B. Enzyme ligase.
C. Amino acid.
D. DNA polymerase.
Câu 6: Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Câu 7: Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
A. Tái bản DNA.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Tổng hợp protein.
Câu 8: Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
A. 2.
B. 3.
C. 8.
D. 16.
Câu 9: Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 10: Một phân tử DNA “mẹ” tự tái bản k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể
là
A. k.
B. 2k.
C. 2k.
D. k2.
Câu 11: Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
B. Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
C. Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
D. Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Câu 12: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau:
....ATGCATGGCCGC....Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình
tự
A. ...TACGTACCGGCG....
B. ...ATGCATGGCCGC....
C. ...UACGUACCGGCG.… D. ...ATGCGTACCGGCT.…
8,
9,10
Bài
39
TÁI BẢN DNA VÀ PHIÊN MÃ TẠO
RNA
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
-Quá trình tái bản DNA diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng
nhân ở sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia.
-Quá trình tái bản DNA diễn ra ở đâu trong tế bào?
3
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Quan sát Hình thực hiện các yêu cầu sau:
1. Cho biết các thành phần tham quá trình tái bản DNA.
4
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
Quan sát Hình 39.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình tái bản DNA.
2. Nhận xét về kết quả của quá trình tái bản DNA.
5
6
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
*). Quá trình tái bản DNA:gồm
-Giai đoạn 1:
Khởi đầu: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
-Giai đoạn 2:
Kéo dài: Các Nu tự do trong môi trường tế bào liên kết với các Nu trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3
liên kết hydrogen.
-Giai đoạn 3:
Kết thúc: Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại với nhau,
tạo ra hai phân tử DNA mới giống như phân tử DNA ban đầu.
I – QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA
DNA con
DNA mẹ
DNA con
-> Kết quả: Qua quá trình tái bản, từ một DNA ban đầu tạo ra 2 DNA mới có trình tự Nu giống
nhau và giống DNA ban đầu.
LUYỆN TẬP
Hình bên minh họa kết quả
tái bản của một đoạn phân
tử DNA. Hãy vẽ hình minh
họa kết quả quá trình tái bản
thêm một lần nữa của hai
đoạn phân tử DNA con vừa
mới tạo thành?
THẢO LUẬN NHÓM( Tên thành viên nhóm……,……,……,……,………...
Câu hỏi 1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: -A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-CMạch 2: -T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-Ga) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
THẢO LUẬN NHÓM( Tên thành viên nhóm……,……,……,……,………...
Câu hỏi 1. Một đoạn DNA có trình tự nucleotide trên hai mạch như sau:
Mạch 1: A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C
Mạch 2: T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G
a) Xác định trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên.
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu.
Trả lời
a) Trình tự nucleotide của hai DNA được tổng hợp từ đoạn DNA trên:
DNA con TH từ Mạch 1:
-A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-
DNA con TH từ Mạch 2:
-T-T-C-G-A-G-C-G-C-T-A-T-C-G-G-A-A-G-C-T-C-G-C-G-A-T-A-G-C-C-
b) Nhận xét trình tự nucleotide giữa các DNA mới được tổng hợp và với DNA ban đầu:
Hai DNA mới được tổng hợp có trình tự nucleotide giống nhau và giống DNA ban đầu.
20XX
Presentation title
12
Câu hỏi 2. Quá trình tái bản DNA có ý nghĩa gì?
Trả lời
-Ý nghĩa: Quá trình tái bản DNA giúp tạo ra hai bản sao giống nhau và giống
DNA ban đầu, đảm bảo quá trình truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể được ổn định liên tục.
Một số thành tựu của kĩ thuật PCR
Phát hiện sự tồn tại của virus SARS-CoV-2
Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư: ung
thư cổ tử cung, ung thư vú,...
Chẩn đoán bệnh ở vật nuôi, cây trồng
PCR - giải pháp xác định bệnh sớm ở tôm
20XX
Presentation title
17
Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Nếu gọi x là số đợt nhân đôi ADN, n là số ADN ban đầu.
Hãy cho biết tổng số ADN con được tạo ra?
Từ 1 ADN mẹ qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 = 21 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua 2 lần nhân đôi tạo ra 4 = 22 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua 3 lần nhân đôi tạo ra 8 = 23 ADN con.
Từ 1 ADN mẹ qua x lần nhân đôi tạo ra 2x ADN con.
Từ n ADN ban đầu qua x lần nhân đôi tạo ra n.2x ADN con.
ÔN TẬP KIẾN THỨC
Công thức giải bài tập:
- Tính chiều dài: L = N x 3,4 (A0)
2
- Tính số lượng nu của gen: N = A + T + G + C = 2A + 2G = 2T + 2C
- Tính khối lượng: M = N x 300 (đvC)
-Tính số nu mỗi loại: theo NTBS: A = T; G = C
A + G = T + C = N/2
- Tính số nu mỗi loại trên mỗi mạch: A1 + T1 + G1 + C1 = A2 + T2 +
G2 + C2 = N/2;
A1 = T2; A2 = T1; G1 = C2; G2 = C1
A = T = A1 + A2; G = C = G1 + G2
-Tổng số nu tự do môi trường cung cấp cho x lần nhân đôi:
Nmt = (2x – 1). N
- Số nu từng loại MT cung cấp: A=T= ( 2x – 1).A ; G=C= (2x – 1).G
1
Quá trình tái bản DNA diễn ra vào thời điểm nào?
A. Trước mỗi lần phân bào.
B. Trong quá trình phân bào.
C. Trước khi kết thúc phân bào.
D. Sau mỗi lần phân bào.
ĐÁP ÁN
A
Answer
2
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tái bản là
A. A liên kết với C, G liên kết với C.
B. A liên kết với U, G liên kết với C.
C. A liên kết với G, T liên kết với C.
D. A liên kết với T, G liên kết với C.
ĐÁP ÁN
D
Answer
3
Sắp xếp các thông tin sau để hoàn thành quá trình tái bản DNA:
1) Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết với các nucleotide
trên mỗi mạch khuôn của DNA theo NTBS: A = T, G ≡ C.
2) DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn.
3) Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một mạch khuôn xoắn trở lại
với nhau.
A. 1 → 2 → 3 B. 3 → 2 → 1
C. 2 → 1 → 3
D. 2 → 3 → 1
ĐÁP ÁN
C
Answer
5
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên
mạch gốc là 3'...AAACAATGGGGA…5'. Trình tự nucleotide trên
mạch mới được tổng hợp của đoạn DNA này là
A. 5'...AAAGTTACCGGT…3'.
B. 5'...GGCCAATGGGGA…3'.
C. 5'...GTTGAAACCCCT…3'.
D. 5'...TTTGTTACCCCT…3'.
ĐÁP ÁN
D
Answer
Câu 6. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch
polinucleotitde mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi
ADN ở sinh vật nhân sơ?
A. Sơ đồ I.
C. Sơ đồ III.
B B. Sơ đồ II.
D. Sơ đồ IV.
VẬN DỤNG
Bài 1. Một gene dài 2040 Å, có T = 20% tổng số nucleotide. Hãy
xác định số nucleotide mỗi loại cần thiết cho một quá trình tái bản
từ đoạn gene trên.
Tổng số nucleotide của đoạn gene ban đầu là N = 2 × L : 3,4 =
1200 (nu).
A = T = 20% N = 20% × 1200 = 240 (nu).
G = C = N : 2 – 240 = 360 (nu).
Số nucleotide mỗi loại cần thiết cho quá trình tái bản từ đoạn
gene trên là
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Thông tin di truyền được lưu trữ trong chuỗi polynucleotide của DNA (gene)
được tế bào chuyển hoá thành chức năng hay tính trạng của cơ thể.
Các chức năng hay tính trạng này là do hoạt động của các phân tử protein.
Tuy vậy, ở mọi sinh vật, dòng thông tin di truyền trên chuỗi polynucleotide của
DNA không được chuyển trực tiếp thành chuỗi polypeptide tương ứng trên
protein mà qua hai quá trình: phiên mã và dịch mã.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Quá trình phiên mã diễn ra ở đâu
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực (hoặc vùng
nhân ở sinh vật nhân sơ) trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
20XX
Presentation title
29
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Quan sát Hình 39.2, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
3. Phiên mã là gì?
Các giai đoạn của quá trình phiên mã
Trả lời
- Giai đoạn 1 (Khởi đầu): Enzyme RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo
xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3'→ 5' và bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu.
- Giai đoạn 2 (Kéo dài): Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều
3' → 5' và gắn các Nu trong môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung (A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C và C liên kết với G),
để tổng hợp nên mRNA theo chiều 5' → 3'.
- Giai đoạn 3 (Kết thúc): Khi enzyme di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá
trình phiên mã dừng lại, phân tử RNA được giải phóng gồm một mạch, có chiều từ 5' → 3'.
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
2. Quá trình phiên mã dựa trên mạch khuôn của DNA (mạch có chiều 3' → 5').
II – QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Nucleotide
RNA polymerase
DNA
RNA
Mạch khuôn
3. Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự nucleotide trên
mạch khuôn của gene.
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Quá trình tái bản DNA diễn ra qua ba
giai đoạn tạo ra hai bản sao giống nhau và
giống DNA ban đầu, đảm bảo quá trình
truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
tế bào và cơ thể được ổn định và liên tục.
Phiên mã là quá trình tổng hợp các phân tử RNA dựa trên trình tự
polynucleotide của gene (DNA).
34
Em có biết
Kĩ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
được phát minh năm 1983. Kĩ thuật này mô
phỏng quá trình tái bản DNA trong điều kiện
nhân tạo, cho phép tạo số lượng lớn bản sao của
một đoạn DNA nào đó. Kĩ thuật PCR được thực
hiện với các thành phần chính của quá trình tái
bản DNA và đặt trong các điều kiện thích hợp.
Ngày nay, PCR đã trở thành kĩ thuật cơ bản trong
hầu hết các phòng thí nghiệm sinh học trên toàn
cầu, đồng thời nó cũng được ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, y tế, pháp y,...
35
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1. Nêu ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA và phiên
mã.
Câu 2. So sánh quá trình tái bản DNA, phiên mã.
Câu 3. Trên một mạch của một gene chứa trình tự nucleotide là:
...A–G–X–T–T–A–G–X–A...
Xác định trình tự các nucleotide được tổng hợp từ đoạn gene
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
- Ý nghĩa di truyền của quá trình tái bản DNA: Quá trình tái bản DNA là cơ chế sao
chép các phân tử DNA trước mỗi lần phần bào, giúp truyền đạt thông tin di truyền
cho thế hệ tế bào con một cách chính xác. Như vậy, tái bản DNA đảm bảo tính ổn
định về vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Ý nghĩa di truyền của quá trình phiên mã: Hình thành các loại ARN tham gia trực
tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Tái bản DNA
Giống nhau
Phiên mã
– Diễn ra trong nhân tế bào và sử dụng khuôn mẫu là DNA.
– Sử dụng nucleotid tự do trong môi trường nội bào.
– Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
– Toàn bộ quá trình được chia thành 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài, kết thúc.
Đặc điểm
Tái bản DNA
Phiên mã (Tổng hợp RNA)
Khái niệm
Là quá trình nhân đôi phân tử DNA, tạo ra hai
phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
Mục đích
Đảm bảo truyền đạt chính xác thông tin di truyền Tạo bản sao thông tin di truyền (mARN) phục vụ
qua các thế hệ tế bào.
cho quá trình tổng hợp protein.
Vị trí xảy ra
Trong nhân tế bào (ở sinh vật nhân thực); ở vùng
nhân (sinh vật nhân sơ).
Cũng diễn ra trong nhân tế bào (nhân thực) hoặc
vùng nhân (nhân sơ).
DNA polymerase (ADN – pôlymeraza).
RNA polymerase (ARN – pôlymeraza).
Cả hai mạch DNA đều được dùng làm khuôn (mỗi
mạch khuôn tổng hợp một mạch bổ sung).
Chỉ một mạch DNA được dùng làm khuôn để tổng
hợp mARN.
4 loại nucleotit DNA: A, T, G, C.
4 loại nucleotit RNA: A, U, G, C (U thay cho T).
Nguyên tắc bổ sung: A–T, G–X.
- Nguyên tắc bán bảo toàn (mỗi DNA con gồm 1
mạch cũ + 1 mạch mới).
Nguyên tắc bổ sung: A–U, T–A, G–X, X–G.
Hai phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
Một phân tử RNA (thường là mARN).
Tăng gấp đôi lượng DNA để tế bào phân chia di
truyền chính xác.
Cung cấp mARN mang thông tin di truyền cho quá
trình dịch mã (tổng hợp protein).
Enzyme chính
Mạch khuôn
sử dụng
Nguyên liệu
Nguyên tắc
tổng hợp
Sản phẩm
Kết quả, ý
nghĩa
20XX
Presentation title
Là quá trình tổng hợp phân tử RNA (chủ yếu là
mARN) từ một mạch khuôn của DNA
39
CÂU HỎI ÔN TẬP
Học sinh chọn một trong các phương án A, B, C
hoặc D
Câu 1: Nếu không xảy ra sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao
nhiêu DNA mới?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 2: Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
D. 5.
Câu 3: Phiên mã là quá trình tổng hợp
A. DNA.
B. RNA.
C. Protein.
D. tRNA.
Câu 4: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình
thành
A. cùng chiều tháo xoắn của DNA.
B. cùng chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều 3' đến 5'.
D. theo chiều 5' đến 3'.
Câu 5: Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
A. Các nucleotide tự do.
B. Enzyme ligase.
C. Amino acid.
D. DNA polymerase.
Câu 6: Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A. A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
B. T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C. U của môi trường liên kết với A mạch gốc.
D. G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Câu 7: Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình nào?
A. Tái bản DNA.
B. Phiên mã.
C. Dịch mã.
D. Tổng hợp protein.
Câu 8: Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
A. 2.
B. 3.
C. 8.
D. 16.
Câu 9: Một DNA sau khi tán bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 10: Một phân tử DNA “mẹ” tự tái bản k lần liên tiếp thì số DNA “con, cháu” có thể
là
A. k.
B. 2k.
C. 2k.
D. k2.
Câu 11: Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
B. Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
C. Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
D. Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Câu 12: Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau:
....ATGCATGGCCGC....Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình
tự
A. ...TACGTACCGGCG....
B. ...ATGCATGGCCGC....
C. ...UACGUACCGGCG.… D. ...ATGCGTACCGGCT.…
 









Các ý kiến mới nhất