KHTN - HÓA 8 BASE TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 16h:01' 06-05-2026
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 16h:01' 06-05-2026
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH
DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ:
TÍCH HỢP AI VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN KHTN
Giáo viên: Nguyễn Thị Huê
Tiết 40:
BASE.
THANG pH
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Có hai ống nghiệm không nhãn
đựng dung dịch NaOH và dung
dịch HCl. Hãy nêu cách phân
biệt hai dung dịch trên.
III.
THANG pH
- Chuẩn bị:
+ Dụng cụ: giấy pH; panh, khay đựng,
thang đo pH.
+ Hóa chất: Các cốc đã được dán nhãn: nước lọc, nước
chanh, nước ngọt có gas, nước rửa bát, giấm ăn, dung dịch
baking soda.
Nước lọc
Nước rửa bát
Nước chanh
Giấm ăn
Nước có gas
Baking soda
- Tiến hành:
Mỗi nhóm chọn 4 loại hóa chất trong
danh mục và thực hiện thí nghiệm:
+ Cho 4 mẩu giấy pH dài khoảng 1 cm lên đĩa.
+ Dùng panh nhúng mẩu giấy pH vào 4 loại dung dịch
nhóm đã chọn ở trên.
+ So sánh màu thu được trên các mấu giấy pH với bảng
màu dãy pH chuẩn và ghi giá trị pH.
Thực hiện các yêu cầu:
- Tra cứu pH nước chanh, giấm bằng AI.
- Đo pH bằng giấy pH và ghi kết quả.
- Chụp ảnh sản phẩm và so sánh kết quả.
Thực hiện các yêu cầu:
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho
biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào
có tính base (phiếu BT số 1).
2. Nhận xét các giá trị của các dung dịch
các chất có tính chất acid hoặc base, từ đó dự
đoán bảng phân loại thang pH?
- Thang pH là gì?
- Thang pH là thang đo chỉ thị độ acid
hoặc base của một môi trường nào đó.
- Để xác định nhanh pH của dung dịch
dùng chỉ thị gì?
- Dùng giấy pH để xác định pH của dung dịch
-
ã
đ
m
E
học
Theo thang pH:
+ Dung dịch có pH < 7: môi
trường acid;
+ Dung dịch có pH > 7: môi
trường base;
+ Dung dịch có pH = 7: môi
trường trung tính.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Hãy nêu cách để kiểm tra
đất trồng có bị chua hay
không?
(HS làm theo nhóm trên Padlet)
ỨNG DỤNG
CỦA PH
TRONG ĐỜI SỐNG
4
5
6
7
8
20
30
50
3
80
70
2
10
60
1
40
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1.
Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ
A. NaOH; Ca(OH)2; KOH
B. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
QUAY VỀ
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2 ta
dùng thuốc thử là:
A. Phenolphthalein.
B. dd H2SO4.
C. Quỳ tím.
D. dd HCl.
QUAY VỀ
Câu 3. Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH,
dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl
cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh nhạt dần, mất
hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
B. Màu xanh vẫn không thay
đổi.
C. Màu xanh nhạt dần rồi mất
hẳn.
D. Màu xanh đậm thêm dần.
QUAY VỀ - cho cỡ
chữ đều các silde
khác
Câu 4. Dung dịch làm phenolphthalein không màu
thành màu hồng là:
A. H2SO4.
B. NaCl.
C. Ca(OH)2.
D. K2SO4.
QUAY VỀ
Câu 5. Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch
chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi
trường:
A. Trung tính
B. Base.
C. Acid.
D. Lưỡng tính.
QUAY VỀ
Câu 35. Chất nào sau đây không phải base?
A. NaOH.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. NaHCO3.
QUAY VỀ
Câu 7. Trong các base dưới đây, base nào tan tốt
trong nước?
A. Fe(OH)3.
B. KOH.
C. Fe(OH)2.
D. Cu(OH)2.
QUAY VỀ
Câu 8. Dung dịch nào sau đây làm phenolphthalein
chuyển sang màu hồng?
A. NaOH, KOH
B. HCl, NaCl, NaOH.
C. HNO3, Ba(OH)2.
D. H2S, Ca(OH)2.
QUAY VỀ
Em có thể!
Sử dụng giấy pH để đánh giá
độ acid, base của các dung
dịch, môi trường đất, nước,...
phục vụ cho sản xuất, đời
sống và chăm sóc sức khỏe.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi
bột rắc ruộng để khử chua cho đất.
Biết rằng thành phần chính của vôi bột
là CaO. CaO tác dụng với H2O tạo
thành Ca(OH)2 theo phương trình hoá
học:
CaO + H2O Ca(OH)2
Hãy giải thích cách làm? .
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2.
Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH
chuẩn trong máu, trong dịch dạ dày của
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ
dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiếm cho
sức khoẻ của người như thế nào?
Bài này cho HS sử dụng máy tính mới làm
được => thiết kế 1 video để đóng vai bác sỹ
khuyên bệnh nhân sau khi biết kết quả xét
nghiệm
Câu 9. Cho 3,7185 lít khí CO2 (điều kiện chuẩn) tác dụng
với lượng dư dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2, sau phản
ứng thu được m (g) kết tủa.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính m. - Bài này không liên quan pH
Lời giải
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,15
0,15
Khối lượng CaCO3 = 0,15.100 = 15g
mol
Câu 10. Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một
dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH,
Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận
biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương
pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.
Lời giải
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
– Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, kết quả chia làm
hai nhóm:
• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH.
• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4.
– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng
chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là
Ba(OH)2 và Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl.
Lời giải
NaCl
Na2SO4
Ba(OH)2
-
Kết tủa trắng
NaOH
-
-
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH.
DẶN DÒ
- Học bài và làm
bài tập về nhà.
1
- Xem và chuẩn bị bài
mới “Bài 10: Oxide ”
2
THANKS
YOU !!!
VIDEO
VIDEO
CÁC EM HỌC SINH
DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ:
TÍCH HỢP AI VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN KHTN
Giáo viên: Nguyễn Thị Huê
Tiết 40:
BASE.
THANG pH
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Có hai ống nghiệm không nhãn
đựng dung dịch NaOH và dung
dịch HCl. Hãy nêu cách phân
biệt hai dung dịch trên.
III.
THANG pH
- Chuẩn bị:
+ Dụng cụ: giấy pH; panh, khay đựng,
thang đo pH.
+ Hóa chất: Các cốc đã được dán nhãn: nước lọc, nước
chanh, nước ngọt có gas, nước rửa bát, giấm ăn, dung dịch
baking soda.
Nước lọc
Nước rửa bát
Nước chanh
Giấm ăn
Nước có gas
Baking soda
- Tiến hành:
Mỗi nhóm chọn 4 loại hóa chất trong
danh mục và thực hiện thí nghiệm:
+ Cho 4 mẩu giấy pH dài khoảng 1 cm lên đĩa.
+ Dùng panh nhúng mẩu giấy pH vào 4 loại dung dịch
nhóm đã chọn ở trên.
+ So sánh màu thu được trên các mấu giấy pH với bảng
màu dãy pH chuẩn và ghi giá trị pH.
Thực hiện các yêu cầu:
- Tra cứu pH nước chanh, giấm bằng AI.
- Đo pH bằng giấy pH và ghi kết quả.
- Chụp ảnh sản phẩm và so sánh kết quả.
Thực hiện các yêu cầu:
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch và cho
biết dung dịch nào có tính acid, dung dịch nào
có tính base (phiếu BT số 1).
2. Nhận xét các giá trị của các dung dịch
các chất có tính chất acid hoặc base, từ đó dự
đoán bảng phân loại thang pH?
- Thang pH là gì?
- Thang pH là thang đo chỉ thị độ acid
hoặc base của một môi trường nào đó.
- Để xác định nhanh pH của dung dịch
dùng chỉ thị gì?
- Dùng giấy pH để xác định pH của dung dịch
-
ã
đ
m
E
học
Theo thang pH:
+ Dung dịch có pH < 7: môi
trường acid;
+ Dung dịch có pH > 7: môi
trường base;
+ Dung dịch có pH = 7: môi
trường trung tính.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Hãy nêu cách để kiểm tra
đất trồng có bị chua hay
không?
(HS làm theo nhóm trên Padlet)
ỨNG DỤNG
CỦA PH
TRONG ĐỜI SỐNG
4
5
6
7
8
20
30
50
3
80
70
2
10
60
1
40
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1.
Dãy các bazơ làm phenolphtalein hoá đỏ
A. NaOH; Ca(OH)2; KOH
B. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2
C. Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
D. Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
QUAY VỀ
Câu 2. Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2 ta
dùng thuốc thử là:
A. Phenolphthalein.
B. dd H2SO4.
C. Quỳ tím.
D. dd HCl.
QUAY VỀ
Câu 3. Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH,
dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl
cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh nhạt dần, mất
hẳn rồi chuyển sang màu đỏ.
B. Màu xanh vẫn không thay
đổi.
C. Màu xanh nhạt dần rồi mất
hẳn.
D. Màu xanh đậm thêm dần.
QUAY VỀ - cho cỡ
chữ đều các silde
khác
Câu 4. Dung dịch làm phenolphthalein không màu
thành màu hồng là:
A. H2SO4.
B. NaCl.
C. Ca(OH)2.
D. K2SO4.
QUAY VỀ
Câu 5. Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch
chứa 1g HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi
trường:
A. Trung tính
B. Base.
C. Acid.
D. Lưỡng tính.
QUAY VỀ
Câu 35. Chất nào sau đây không phải base?
A. NaOH.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. NaHCO3.
QUAY VỀ
Câu 7. Trong các base dưới đây, base nào tan tốt
trong nước?
A. Fe(OH)3.
B. KOH.
C. Fe(OH)2.
D. Cu(OH)2.
QUAY VỀ
Câu 8. Dung dịch nào sau đây làm phenolphthalein
chuyển sang màu hồng?
A. NaOH, KOH
B. HCl, NaCl, NaOH.
C. HNO3, Ba(OH)2.
D. H2S, Ca(OH)2.
QUAY VỀ
Em có thể!
Sử dụng giấy pH để đánh giá
độ acid, base của các dung
dịch, môi trường đất, nước,...
phục vụ cho sản xuất, đời
sống và chăm sóc sức khỏe.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi
bột rắc ruộng để khử chua cho đất.
Biết rằng thành phần chính của vôi bột
là CaO. CaO tác dụng với H2O tạo
thành Ca(OH)2 theo phương trình hoá
học:
CaO + H2O Ca(OH)2
Hãy giải thích cách làm? .
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
2.
Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH
chuẩn trong máu, trong dịch dạ dày của
người. Nếu giá trị pH của máu và của dịch dạ
dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy hiếm cho
sức khoẻ của người như thế nào?
Bài này cho HS sử dụng máy tính mới làm
được => thiết kế 1 video để đóng vai bác sỹ
khuyên bệnh nhân sau khi biết kết quả xét
nghiệm
Câu 9. Cho 3,7185 lít khí CO2 (điều kiện chuẩn) tác dụng
với lượng dư dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2, sau phản
ứng thu được m (g) kết tủa.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính m. - Bài này không liên quan pH
Lời giải
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,15
0,15
Khối lượng CaCO3 = 0,15.100 = 15g
mol
Câu 10. Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một
dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH,
Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận
biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương
pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.
Lời giải
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:
– Cho quỳ tím vào từng mẫu thử của các dung dịch trên, kết quả chia làm
hai nhóm:
• Nhóm I: Quỳ tím đổi màu thành xanh: Ba(OH)2 và NaOH.
• Nhóm II: Quỳ tím không đổi màu: NaCl và Na2SO4.
– Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng
chất của nhóm II, ta nhận thấy có hai chất đổ vào nhau cho kết tủa trắng là
Ba(OH)2 và Na2SO4 hai chất còn lại không phản ứng là NaOH và NaCl.
Lời giải
NaCl
Na2SO4
Ba(OH)2
-
Kết tủa trắng
NaOH
-
-
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH.
DẶN DÒ
- Học bài và làm
bài tập về nhà.
1
- Xem và chuẩn bị bài
mới “Bài 10: Oxide ”
2
THANKS
YOU !!!
VIDEO
VIDEO
 








Các ý kiến mới nhất