KHTN8 Bài 42_-KNTTVCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 21h:34' 30-03-2024
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 21h:34' 30-03-2024
Dung lượng: 566.5 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
Bài 42 : QUẦN THỂ SINH
Thời gian thực
hiện: 2 tiết
VẬT
I. Quần thể sinh vật.
Quan sát Hình 42.1, cho biết trong
ruộng lúa này có thể có những quần
thể sinh vật nào?
Tập hợp những cá thể lúa trong ruộng lúa
Một số quần thể trong rừng thông
I. Quần thể sinh vật.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng
loài, sinh sống trong một khoảng không gian
xác định, ở một thời điểm nhất định và có
khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ
mới.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Kích thước quần thể.
Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần
thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy
quan sát hình, so sánh và rút ra nhận xét về
tương quan giữa kích thước cơ thể và kích
thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.
Kích thước của các quần thể theo thứ tự tăng
dần là voi → hươu → thỏ → chuột. Trong khi
đó, kích thước cơ thể của các loài theo thứ tự
tăng dần là chuột → thỏ → hươu → voi
Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần
thể của loài có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với
nhau, loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có
kích thước quần thể lớn hơn và ngược lại.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Kích thước quần thể.
Kích thước của quần thể là số lượng các cá
thể phân bố trong khoảng không gian của
quần thể.
2. Mật độ cá thể trong quần thể.
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác
định mật độ cá thể của mỗi quần thể được nhắc
đến.
- Mật độ cá thể của quần thể lim xanh:
11250/15 = 750 cá thể/ha.
- Mật độ cá thể của quần thể bắp cải:
2
3000/750 = 4 cá thể/m .
- Mật độ cá thể của quần thể cá chép:
120000/60000 = 2 cá thể/m3.
Thế nào là mật độ cá thể trong quần thể?
2. Mật độ cá thể trong quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể
trên một đơn vị diện tích hay thể tích của
quần thể.
3. Tỉ lệ giới tính.
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm
bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
4. Nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có
Nhóm tuổi
vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng
trước sinh sản
và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết
Nhóm tuổi
định mức sinh sản của quần thể
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh
sản
Các cá thể không còn khả năng sinh
sản nên không ảnh hưởng tới sự phát
triển của quần thể
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về
số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm
tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
- Tháp phát triển có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản nhiều hơn so với số lượng cá thể ở tuổi sinh sản.
- Tháp ổn định có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản bằng hoặc xấp xỉ bằng số lượng cá thể ở tuổi sinh
sản.
- Tháp suy thoái có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản ít hơn so với số lượng cá thể ở tuổi sinh sản.
4. Nhóm tuổi
- Quần thể có nhiều nhóm tuổi (tuổi trước sinh sản,
tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản), mỗi nhóm tuổi có ý
nghĩa sinh thái khác nhau.
- Cấu trúc nhóm tuổi của quần thể được biểu thị
bằng các kiểu tháp tuổi (tháp phát triển, tháp ổn
định, tháp suy thoái)
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
Nghiên cứu thông tin phần 5 SGK/176, nghiên
cứu Bảng 42.2 SGK/176:
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Sơ đồ
Nguyên nhân
Ví dụ
H1
Điều kiện sống phân bố đều,
các cá thể có sự cạnh tranh gay
gắt
Rừng thông Đà
Lạt
H3
Điều kiện sống phân bố không
đều, các cá thể có tập tính
sống theo nhóm
Đàn trâu rừng
H2
Điều kiện sống phân bố tương
đối đồng đều, các cá thể không
Cây gỗ trong
có sự cạnh tranh gay gắt
rừng mưa nhiệt
đới
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
- Mỗi quần thể có cách phân bố cá thể khác
nhau.
- Có 3 kiểu phân bố gồm: phân bố đều, phân bố
theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
Quần thể Voọc
ở vườn quốc
gia Cát bà
THẢO LUẬN
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể
chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo
vệ môi trường sống của quần thể?
2. Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các
quần thể có nguy cơ tuyệt chủng?
1.- Bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là bảo vệ
quần thể vì: Quần thể sinh vật tồn tại trong môi trường
sống, bị biến động do các nhân tố vô sinh và hữu sinh từ
môi trường. Do đó, bảo vệ môi trường sống nhằm đảm bảo
các nhân tố của môi trường ít biến động theo hướng tiêu
cực cho sự phát triển của quần thể chính là biện pháp quan
trọng để quần thể phát triển ổn định.
- Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể: Thành
lập các vườn quốc gia (vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà,
Ba Vì,…) và các khu bảo tồn, khai thác hợp lí tài nguyên sinh
vật, kiểm soát dịch bệnh,…
2. Đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có
nguy cơ tuyệt chủng:
- Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán các loài có nguy cơ
tuyệt chủng.
- Bảo tồn môi trường sống tự nhiên mà quần thể đang
sống.
- Đối với những quần thể có nguy cơ tuyệt chủng ở
môi trường tự nhiên, cần di chuyển quần thể đến nơi
sống mới có điều kiện thuận lợi hơn như vườn thú,
trang trại bảo tồn,…
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
Để quần thể sinh vật phát triển ổn định cần:
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể (lập vườn
quốc gia, khu bảo tồn).
- Kiểm soát dịch bệnh.
- Khai thác tài nguyên hợp lý.
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi
môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn
dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng
cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
A. nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.
B. nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể
sẽ bị chết.
C. mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức
cân bằng.
D. cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Câu nào sau đây phát biểu đúng về mật độ
quần thể?
A. Mật độ quần thể luôn cố định.
B. Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động
thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng
hoặc dịch bệnh.
C. Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển
của quần thể.
D. Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức
cân bằng.
Câu 3: Quần thể là
A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về
hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.
B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng
khu phân bố.
C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành
phần kiểu gen đặc trưng.
D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ
sinh thái, tại một thời điểm nhất định.
Câu 4: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
A. Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi
giảm đi.
B. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
C. Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa,
theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều
kiện sống của môi trường.
D. Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong
quần thể dồi dào.
Câu 5: Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
A. làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của
quần thể.
B. quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
D. làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Câu 6: Quần thể không có đặc điểm là
A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.
B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định.
C. có thể không có sự giao phối với quần thể
khác dù cùng loài.
D. luôn luôn xảy ra sự giao phối tự do.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60.
2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành
phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.
3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi
trước các điều kiện của môi trường.
4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm
tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 8: Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể
sinh vật?
A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương,
Ninh Bình.
B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.
Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối
với nhau sinh ra chuột con.
D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Câu 9: Mật độ của quần thể được xác định bằng
số lượng cá thể sinh vật có ở
A. một khu vực nhất định.
B. một khoảng không gian rộng lớn.
C. một đơn vị diện tích.
D. một đơn vị diện tích hay thể tích.
Câu 10: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là
quần thể sinh vật tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
C. Các con sói trong một khu rừng.
D. Các con ong mật trong tổ ở trong rừng.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo
khác nhau.
B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một
ao.
C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi
Đông Bắc Việt Nam.
D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung
trong một ao.
Câu 12: Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần
thể là
A. mật độ.
B. tỉ lệ giới tính.
C. cấu trúc tuổi.
D. độ đa dạng loài.
Câu 13: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể
sinh vật?
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột cùng sống trên một đồng lúa
D. Các cây xanh và động vật trong rừng
Câu 14: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở
các nhóm tuổi như sau:
Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Dạng ổn định.
Câu 15: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn
trứng hoặc con non mới nở thường là
A. 50/50.
B. 70/30.
C. 75/25.
D. 40/60.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng với
tháp tuổi dạng phát triển?
A. Đáy tháp rộng.
B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.
C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.
D. Tỉ lệ sinh cao.
Câu 17. Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết
điều gì?
A. Tiềm năng sinh sản của loài.
B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn.
C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn.
D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn.
Câu 18: Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong
quần thể là
A. không làm giảm khả năng sinh sản của quần
thể.
B. có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng
và kích thước của quần thể.
C. làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể.
D. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần
thể.
Câu 19: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ
yếu theo yếu tố nào?
A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng
đều giữa cá thể đực và cái.
B. Nguồn thức ăn của quần thể.
C. Khu vực sinh sống.
D. Cường độ chiếu sáng.
Câu 20. Một quần thể hươu có số lượng
cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở
dạng nào?
A. Dạng phát triển.
B. Dạng ổn định.
C. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát
triển.
Vận dụng.
Câu 1. Trong một mẻ lưới đánh cá, thống kê được
tỉ lệ cá ở các nhóm tuổi khác nhau như sau:
- nhóm tuổi trước sinh sản: 300 con
- nhóm tuổi sinh sản: 150 con
- nhóm tuổi sau sinh sản: 50 con
a. Hãy vẽ biểu đồ biểu diễn tháp tuổi của quần thể
cá nói trên.
b. có nên tiếp tục đánh bắt loại cá này với cường
độ như trước đây không? Vì sao?
b. Nên giảm đánh bắt lại vì số lượng cá tuổi sinh
sản đang không nhiều. cần có thời gian để quần
thể cá ổn định hơn.
Thời gian thực
hiện: 2 tiết
VẬT
I. Quần thể sinh vật.
Quan sát Hình 42.1, cho biết trong
ruộng lúa này có thể có những quần
thể sinh vật nào?
Tập hợp những cá thể lúa trong ruộng lúa
Một số quần thể trong rừng thông
I. Quần thể sinh vật.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng
loài, sinh sống trong một khoảng không gian
xác định, ở một thời điểm nhất định và có
khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ
mới.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Kích thước quần thể.
Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần
thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy
quan sát hình, so sánh và rút ra nhận xét về
tương quan giữa kích thước cơ thể và kích
thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.
Kích thước của các quần thể theo thứ tự tăng
dần là voi → hươu → thỏ → chuột. Trong khi
đó, kích thước cơ thể của các loài theo thứ tự
tăng dần là chuột → thỏ → hươu → voi
Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần
thể của loài có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với
nhau, loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có
kích thước quần thể lớn hơn và ngược lại.
II. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
1. Kích thước quần thể.
Kích thước của quần thể là số lượng các cá
thể phân bố trong khoảng không gian của
quần thể.
2. Mật độ cá thể trong quần thể.
Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác
định mật độ cá thể của mỗi quần thể được nhắc
đến.
- Mật độ cá thể của quần thể lim xanh:
11250/15 = 750 cá thể/ha.
- Mật độ cá thể của quần thể bắp cải:
2
3000/750 = 4 cá thể/m .
- Mật độ cá thể của quần thể cá chép:
120000/60000 = 2 cá thể/m3.
Thế nào là mật độ cá thể trong quần thể?
2. Mật độ cá thể trong quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể
trên một đơn vị diện tích hay thể tích của
quần thể.
3. Tỉ lệ giới tính.
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm
bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
4. Nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có
Nhóm tuổi
vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng
trước sinh sản
và kích thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết
Nhóm tuổi
định mức sinh sản của quần thể
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh
sản
Các cá thể không còn khả năng sinh
sản nên không ảnh hưởng tới sự phát
triển của quần thể
Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về
số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm
tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi.
- Tháp phát triển có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản nhiều hơn so với số lượng cá thể ở tuổi sinh sản.
- Tháp ổn định có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản bằng hoặc xấp xỉ bằng số lượng cá thể ở tuổi sinh
sản.
- Tháp suy thoái có số lượng cá thể ở tuổi trước sinh
sản ít hơn so với số lượng cá thể ở tuổi sinh sản.
4. Nhóm tuổi
- Quần thể có nhiều nhóm tuổi (tuổi trước sinh sản,
tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản), mỗi nhóm tuổi có ý
nghĩa sinh thái khác nhau.
- Cấu trúc nhóm tuổi của quần thể được biểu thị
bằng các kiểu tháp tuổi (tháp phát triển, tháp ổn
định, tháp suy thoái)
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
Nghiên cứu thông tin phần 5 SGK/176, nghiên
cứu Bảng 42.2 SGK/176:
Kiểu phân bố
Đều
Theo nhóm
Ngẫu nhiên
Sơ đồ
Nguyên nhân
Ví dụ
H1
Điều kiện sống phân bố đều,
các cá thể có sự cạnh tranh gay
gắt
Rừng thông Đà
Lạt
H3
Điều kiện sống phân bố không
đều, các cá thể có tập tính
sống theo nhóm
Đàn trâu rừng
H2
Điều kiện sống phân bố tương
đối đồng đều, các cá thể không
Cây gỗ trong
có sự cạnh tranh gay gắt
rừng mưa nhiệt
đới
5. Phân bố cá thể trong quần thể.
- Mỗi quần thể có cách phân bố cá thể khác
nhau.
- Có 3 kiểu phân bố gồm: phân bố đều, phân bố
theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
Quần thể Voọc
ở vườn quốc
gia Cát bà
THẢO LUẬN
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể
chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về việc bảo
vệ môi trường sống của quần thể?
2. Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các
quần thể có nguy cơ tuyệt chủng?
1.- Bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là bảo vệ
quần thể vì: Quần thể sinh vật tồn tại trong môi trường
sống, bị biến động do các nhân tố vô sinh và hữu sinh từ
môi trường. Do đó, bảo vệ môi trường sống nhằm đảm bảo
các nhân tố của môi trường ít biến động theo hướng tiêu
cực cho sự phát triển của quần thể chính là biện pháp quan
trọng để quần thể phát triển ổn định.
- Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể: Thành
lập các vườn quốc gia (vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà,
Ba Vì,…) và các khu bảo tồn, khai thác hợp lí tài nguyên sinh
vật, kiểm soát dịch bệnh,…
2. Đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có
nguy cơ tuyệt chủng:
- Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán các loài có nguy cơ
tuyệt chủng.
- Bảo tồn môi trường sống tự nhiên mà quần thể đang
sống.
- Đối với những quần thể có nguy cơ tuyệt chủng ở
môi trường tự nhiên, cần di chuyển quần thể đến nơi
sống mới có điều kiện thuận lợi hơn như vườn thú,
trang trại bảo tồn,…
III. Biện pháp bảo vệ quần thể.
Để quần thể sinh vật phát triển ổn định cần:
- Bảo vệ môi trường sống của quần thể (lập vườn
quốc gia, khu bảo tồn).
- Kiểm soát dịch bệnh.
- Khai thác tài nguyên hợp lý.
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi
môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn
dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng
cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
A. nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.
B. nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể
sẽ bị chết.
C. mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức
cân bằng.
D. cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Câu nào sau đây phát biểu đúng về mật độ
quần thể?
A. Mật độ quần thể luôn cố định.
B. Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động
thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng
hoặc dịch bệnh.
C. Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển
của quần thể.
D. Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức
cân bằng.
Câu 3: Quần thể là
A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về
hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau.
B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng
khu phân bố.
C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành
phần kiểu gen đặc trưng.
D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ
sinh thái, tại một thời điểm nhất định.
Câu 4: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
A. Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi
giảm đi.
B. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
C. Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa,
theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều
kiện sống của môi trường.
D. Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong
quần thể dồi dào.
Câu 5: Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
A. làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của
quần thể.
B. quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
D. làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Câu 6: Quần thể không có đặc điểm là
A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định.
B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định.
C. có thể không có sự giao phối với quần thể
khác dù cùng loài.
D. luôn luôn xảy ra sự giao phối tự do.
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60.
2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành
phần nhóm tuổi và mật độ quần thể.
3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi
trước các điều kiện của môi trường.
4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm
tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 8: Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể
sinh vật?
A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương,
Ninh Bình.
B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.
Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối
với nhau sinh ra chuột con.
D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Câu 9: Mật độ của quần thể được xác định bằng
số lượng cá thể sinh vật có ở
A. một khu vực nhất định.
B. một khoảng không gian rộng lớn.
C. một đơn vị diện tích.
D. một đơn vị diện tích hay thể tích.
Câu 10: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là
quần thể sinh vật tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
C. Các con sói trong một khu rừng.
D. Các con ong mật trong tổ ở trong rừng.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo
khác nhau.
B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một
ao.
C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi
Đông Bắc Việt Nam.
D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung
trong một ao.
Câu 12: Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần
thể là
A. mật độ.
B. tỉ lệ giới tính.
C. cấu trúc tuổi.
D. độ đa dạng loài.
Câu 13: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể
sinh vật?
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột cùng sống trên một đồng lúa
D. Các cây xanh và động vật trong rừng
Câu 14: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở
các nhóm tuổi như sau:
Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Dạng ổn định.
Câu 15: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn
trứng hoặc con non mới nở thường là
A. 50/50.
B. 70/30.
C. 75/25.
D. 40/60.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng với
tháp tuổi dạng phát triển?
A. Đáy tháp rộng.
B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.
C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.
D. Tỉ lệ sinh cao.
Câu 17. Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết
điều gì?
A. Tiềm năng sinh sản của loài.
B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn.
C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn.
D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn.
Câu 18: Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong
quần thể là
A. không làm giảm khả năng sinh sản của quần
thể.
B. có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng
và kích thước của quần thể.
C. làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể.
D. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần
thể.
Câu 19: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ
yếu theo yếu tố nào?
A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng
đều giữa cá thể đực và cái.
B. Nguồn thức ăn của quần thể.
C. Khu vực sinh sống.
D. Cường độ chiếu sáng.
Câu 20. Một quần thể hươu có số lượng
cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở
dạng nào?
A. Dạng phát triển.
B. Dạng ổn định.
C. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát
triển.
Vận dụng.
Câu 1. Trong một mẻ lưới đánh cá, thống kê được
tỉ lệ cá ở các nhóm tuổi khác nhau như sau:
- nhóm tuổi trước sinh sản: 300 con
- nhóm tuổi sinh sản: 150 con
- nhóm tuổi sau sinh sản: 50 con
a. Hãy vẽ biểu đồ biểu diễn tháp tuổi của quần thể
cá nói trên.
b. có nên tiếp tục đánh bắt loại cá này với cường
độ như trước đây không? Vì sao?
b. Nên giảm đánh bắt lại vì số lượng cá tuổi sinh
sản đang không nhiều. cần có thời gian để quần
thể cá ổn định hơn.
 








Các ý kiến mới nhất