Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN8-CD-BÀI 12. MUỐI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 14h:18' 30-10-2024
Dung lượng: 41.1 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Muối là hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong
đất, trong các mỏ.
Vậy muối là gì? Muối có những tính hất hoá học nào? Mối liên hệ
giữa muối và các hợp chất khác được thể hiện như thế nào?

Calcium carbonate có nhiều trong mỏ
đá vôi

Sodium chloride có nhiều trong nước
biển

- Muối là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).
Ví dụ: CaCO3: Đá vôi, NaCl: muối ăn
- Tính chất hoá học của muối:
+ Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch acid
+ Muối có thể tác dụng với dung dịch base
+ Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau

BÀI 12. MUỐI

I. KHÁI NIỆM MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin
trong SGK để thảo luận trả
lời:
Câu 1: Hoàn thành phương trình hóa học sau: HCl + NaOH 
… +…
Trong phản ứng trên, ion H+ của hydrochloric acid đã được
thay thế bởi ion nào?
Câu 2: Cho biết các muối Na3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4,
KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl,
H3PO4, HNO3, H2SO4, H2CO3.

Câu 1: HCl + NaCl NaCl + H2O
Trong phản ứng trên, ion H+của hydrochloric acid đã được thay thế bởi ion Na+
Câu 2:
Na3PO4 tương ứng với acid H3PO4 ;

CuSO4 tương ứng với acid: H2SO4

MgCl2 tương ứng với acid: HCl ;

KNO3 tương ứng với acid: HNO3

CaCO3 tương ứng với acid: H2CO3

KẾT LUẬN:
I. KHÁI NIỆM MUỐI
 Muối

là những hợp chất được tạo ra thay thế cho ion H+
trong acid bằng ion kim loại (hoặc ion NH4+).

 Ví

dụ: Na2SO4, KCl, KNO3, CaCO3, NH4 NO3…

II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị với kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc acid.
Đọc câu hỏi và thông tin bảng
12.1 trong SGK để thảo luận
trả lời bảng sau:

Công thức hoá
học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2

Tên gọi

Gốc Acid

Hoá trị gốc acid

Công thức
hoá học
KCl
ZnSO4
MgCO3
Ca3(PO4)2
Cu(NO3)2
Al2(SO4)3

Tên gọi

Gốc Acid

Potassium chloride (Cl) Chloride
(SO4) Sulfate
Zinc sulfate
Magnesium
(CO3) Carbonate
carbonate
Calcium phosphate (PO4) Phosphate
Copper(II) nitrate (NO3) Nitrate
Aluminium sulfate (SO4) Sulfate

Hoá trị gốc
acid
I
II
II
III
I
II

KẾT LUẬN:
II. TÊN GỌI CỦA MUỐI
Tên muối = Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều hoá trị) + tên gốc acid
Ví dụ:

NaCl Sodium chloride
CuSO4 Copper (II) sulfate

III. TÍNH TAN CỦA MUỐI

Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời bảng
sau:

Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3

Tên gọi của muối
 
 
 
 
 
 
 

Tính tan
 
 
 
 
 
 
 

Công thức hóa học
K2SO4
Na2CO3
AgNO3
KCl
CaCl2
MgSO4
BaCO3

Tên gọi của muối
Potassium sulfate
Sodium carbonate
Silver nitrate
Potassium chloride
Calcium chloride
Magnesium sulfate
Barium carbonate

Tính tan
Tan
Tan
Không tan
Tan
Tan
Tan
Không tan

KẾT LUẬN:
III.TÍNH TAN CỦA MUỐI
– Muối tan tốt trong nước: NaCl; CuSO4; Ca(NO3)2,…
– Muối ít tan trong nước: CaSO4
– Muối không tan trong nước: CaCO3; BaSO4; AgCl; …

IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:

Câu 1: Cu có tác dụng với dd AgNO3 không? BaCl2 có tác dụng với H2SO4
không? CuSO4 có tác dụng với NaOH không? CaCl2 có tác dụng với
Na2CO3 không?
Câu 2: Nếu có phản ứng hóa học xảy ra thì hiện tượng ta quan sát được như
thế nào? PTHH của phản ứng? Ta phải làm gì để kiểm tra dự đoán trên là
đúng?
Câu 3: Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
Câu 4: Viết báo cáo và trình bày kết quả.

THÍ NGHIỆM: 2AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + 2Ag

THÍ NGHỆM: BaCl2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HCl

THÍ NGHIỆM: CuSO4 + 2NaOH

 Cu(OH)2↓ + Na2SO4

THÍ NGHIỆM: CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl

Kết quả thảo luận của nhóm
STT Cách tiến hành
1

2

Hiện tượng quan sát được
Viết PTHH
Mẩu dây đồng tan
Cho mẩu dây đồng vào
2AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + 2Ag↓
dần, có lớp kim loại
ống nghiệm chứa 10mL
trắng bạc bám ngoài
dung dịch CuSO4
dây đồng, dung dịch
sau phản ứng có màu
BaCl2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HCl
Nhỏ vài giọt dd H2SO4vào xanh.
BaCl2tác dụng với H2SO4và
ống nghiệm có chứa 1ml
tạo kết tủa trắng.
dd BaCl
2

3

CuSO4tác dụng với NaOH
Nhỏ vài giọt dd
CuSO4vào ống nghiệm có tạo kết tủa xanh da trời.
PTHH:
chứa 1ml dd NaOH

4

Nhỏ vài giọt dd CaCl2vào CaCl2tác dụng với
ống nghiệm có chứa 1ml Na2SO3tạo kết tủa trắng.
dd Na2CO3

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2↓ +
Na2SO4
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl

KẾT LUẬN
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
1. Tác dung với kim loại: DUNG DỊCH MUỐI + KIM LOẠI  MUỐI mới + KIM LOẠI mới
Điều kiện phản ứng: kim loại phản ứng phải mạnh hơn kim loại trong dung dịch muối.
Ví dụ: 2AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + 2Ag
2. Tác dụng với dung dịch acid: MUỐI + ACID  MUỐI mới + ACID mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất khí, chất ít tan hoặc không tan.
Ví dụ: BaCl2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HCl
3. Tác dụng với dung dịch base: MUỐI + DUNG DỊCH BASE  MUỐI mới + BASE mới
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2↓ + Na2SO4
4. Tác dụng với dung dịch muối: MUỐI + MUỐI  2 MUỐI MỚI
Điều kiện phản ứng: có ít nhất một sản phẩm sinh ra là chất ít tan, không tan.

V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI

Đọc câu hỏi và thông tin trong SGK để thảo luận trả lời:

Câu 1: Viết phương trình hóa học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a)

Dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3.

b)

Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.

c)

Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.

Câu 2: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
CuO  CuSO4  CuCl2 Cu(OH)2

Câu 1:
a) NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2KNO3

Câu 2:
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

KẾT LUẬN:
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA ACID, BASE, OXIDE VÀ MUỐI

VI. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Đọc câu hỏi và thông tin trong
SGK để thảo luận trả lời:

Câu 1: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
Câu 2: Viết 3 phương trình hoá học khác
nhau để tạo ra CuCl2.

Câu 1: 3 phương trình hoá học tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
(1) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
(3) 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

Câu 2: 3 phương trình hoá học tạo ra CuCl2.
(1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

KẾT LUẬN:
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Một số phương pháp điều chế muối:
+ Dung dịch acid tác dụng với base: Acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với oxide ase: Acid + Oxide Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch acid tác dụng với muối: Acid + Muối → Acid mới + Muối mới.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base: Oxide acid + Base → Muối + H2O.
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối: Muối + Muối → Muối mới + Muối mới.
 
Gửi ý kiến