Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 1. Công và công suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Trí
Ngày gửi: 10h:47' 28-12-2025
Dung lượng: 19.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CÁT LÁI
TRƯỜNG THCS THẠNH MỸ LỢI

PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(SGK/10)
1. CÔNG CƠ HỌC
1.1. Thực hiện công cơ học
1.2. Biểu thức tính công
2. CÔNG SUẤT
2.1. Tốc độ thực hiện công
2.2. Định nghĩa công suất

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
1. Thực hiện công cơ học
- Công cơ học thường gọi tắt là công.
- Trong trường hợp đơn giản nhất, công được thực hiện khi lực tác động vào vật
và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của lực.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
1. Thực hiện công cơ học
1. Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực hiện công cơ học trong
cuộc sống hằng ngày và giải thích.
VD1: Kéo cặp xách lên khỏi mặt đất một độ cao 40cm.
 Lực kéo từ tay ta đã thực hiện công làm cặp xách được nâng lên 40 cm.
VD2: Đẩy xe hàng trong siêu thị di chuyển một đoạn đường.
 Lực đẩy từ tay ta đã thực hiện công làm xe hàng di chuyển.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
1. Thực hiện công cơ học

F2
F1

??? Hoạt động sau có những lực nào?
Lực nào sinh công cơ học?
Lực nào không sinh công?
Giải thích.
Lực đẩy F1 của nhân viên y tế làm xe cáng di chuyển.
 Lực có sinh công vì lực tác dụng làm vật di chuyển
cùng hướng của lực.
Lực F2 của bệnh nhân tác dụng lên giường.
 Lực không sinh công vì lực tác dụng không làm
vật di chuyển.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. CÔNG CƠ HỌC
2. Các lực được mô tả trong hình 1.3 có
1. Thực hiện công cơ học
sinh công hay không? Vì sao?
Hình 1.3 b)
Lực không sinh công
vì túi xách
không di chuyển
theo hướng
của lực tác dụng.

Hình 1.3 a)
Lực có sinh công
vì thùng hàng
có di chuyển
theo hướng
của lực tác dụng.

a) Lực của cần cẩu kéo thùng hàng đi lên

b) Lực của người xách túi khi đứng chờ
tàu

Hình 1.3. Một số lực tác dụng lên vật

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
I. CÔNG CƠ HỌC
3. Trong tình huống nào, nhân viên y tế
1. Thực hiện công cơ học
thực hiện công lớn nhất?
Tình huống

Lực tác dụng (N)

Quãng đường (m)

1. Đẩy xe cán ra
liên hệ giữa
đón bệnh nhânEm
trênhãy nêu
s1 = 50 m
F1 =mối
25 N
với lực và quãng đường
quãng đường scông
1
2. Đẩy xe cán có
bệnh nhân trên
quãng đường s2

F2 = 50 N

s2 = 50 m

3. Đẩy xe cán có
bệnh nhân trên
quãng đường s3

F3 = 50 N

s3 = 100 m

 Vì: lực tác dụng vào vật lớn nhất và
quãng đường vật di chuyển theo hướng của lực dài nhất.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
2. Biểu thức tính công
Công được xác định bằng biểu thức: A = F . s
Trong đó:
+ F là lực tác dụng vào vật, đơn vị là Niutơn (N);
+ s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét (m);
+ A là công của lực F, đơn vị đo là Jun (J).
1 kJ = 1 000 J ; 1 MJ = 1 000 000 J
1 cal = 4,2 J ; 1 BTU = 1 055 J; 1 kWh = 3 600 000 J
* Lưu ý:
- Công thức trên chỉ đúng khi vật chuyển dời theo phương của lực.
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công bằng không.
- Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính theo công thức khác
(học ở lớp trên).

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
1. Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện trong 3 tình huống ở bảng 1.1.
Tình huống

Lực tác dụng (N) Quãng đường (m) Công của nhân viên y tế đã thực hiện:

1. Đẩy xe cán ra
đón bệnh nhân trên
quãng đường s1

F1 = 25 N

s1 = 50 m

A1 = F1 . s1 = 25 . 50  = 1 250 (J)

2. Đẩy xe cán có
bệnh nhân trên
quãng đường s2

F2 = 50 N

s2 = 50 m

A2 = F2 . s2 = 50 . 50  = 2 500 (J)

3. Đẩy xe cán có
bệnh nhân trên
quãng đường s3

F3 = 50 N

s3 = 100 m

A3 = F3 . s3 = 50 . 100  = 5 000
(J)

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
4. Tính công của mỗi người công nhân đã thực hiện.

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT
1. Tốc độ thực hiện công

5. Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh hơn?

Bảng 1.2.
Kết quả làm việc của 2 công nhân

Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m

Công nhân

Số kiện hàng được nâng
(kiện)

Công thực hiện
(J)

Thời gian thực hiện
(s)

Công nhân 1

7

= ? = 378 (J)
A1 = 7 . 45A.1 1,2

90

Công nhân 2

10

A2.=1,2
? = 540 (J)
A2 = 10 . 45

120

* Để biết ai thực hiện công nhanh hơn ta cần so sánh tốc độ thực hiện công của họ:
- Trong cùng một thời gian, ai thực hiện được công nhiều hơn thì thực hiện công nhanh
hơn.
- Khi thực hiện công có độ lớn như nhau, ai thực hiện trong thời gian ngắn hơn thì người

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT
2. Khái niệm công suất:
- Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công, được tính bằng công thực hiện
trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính công suất:
P =
Trong đó:
* A là công thực hiện, đơn vị đo là Jun (J);
* t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s);
* P là công suất, đơn vị đo là Watt (W)
1W = 1 J/s ; 1 kW = 1 000 W ; 1 MW = 1 000 000 W
1 HP = 746 W; 1 BTU/h = 0,293 W

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

2. Tính công suất của mỗi công nhân trong bảng 1.2.
Bảng 1.2.
Kết quả làm việc của 2 công nhân

Trọng lượng mỗi kiện hàng: 45 N
Độ cao kiện hàng được đưa lên: 1,2 m

Công nhân

Số kiện hàng được nâng
(kiện)

Công thực hiện
(J)

Thời gian thực hiện
(s)

Công nhân 1

7

A1. =1,2
? = 378 (J)
A1 = 7 . 45

90

Công nhân 2

10

A2.=1,2
? = 540 (J)
A2 = 10 . 45

120

- Công suất của người công nhân 1 là:  P 1 = A1 : t1 = 378 : 90 = 4,2 (W)
- Công suất của người công nhân 2 là:  P 2 = A2 : t2 = 540 : 120 = 4,5 (W)

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT

a) Lực của cần cẩu kéo thùng hàng đi lên

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
3. Cần cẩu trong hình 1.3. a) tác dụng lực kéo 25 000 N để
kéo thùng hàng lên cao 12 m trong 1 phút. Tính công và
công suất của lực kéo đó.

- Công của lực kéo là:
A = F . s = 25 000 . 12 = 300 000 (J)
- Công suất của lực kéo là:
P = A : t = 300 000 : 60 = 5 000 (W)

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
4. Nếu một đầu xe lửa có công suất 12 000 kW thì công
suất này bằng bao nhiêu mã lực?

- Đổi: 12 000 kW = 12 000 000 W
- Công suất tính bằng mã lực:
12 000 000 : 746 ≈ 16 085,8 (HP)
- Công suất tính bằng BTU/h:
12 000 000 : 0,293 ≈ 40 955 631,4 (BTU/h)

I. CÔNG CƠ HỌC
II. CÔNG SUẤT

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

5. Kilô oát giờ (kWh) là đơn vị đo của công.
1 kWh là công của một thiết bị có công suất 1 kW hoạt động trong 1 giờ.
Giải thích vì sao 1 kWh = 3 600 000J?
- Đổi: 1 kW = 1 000 W
1 h = 3 600 s
1 W = 1 J : 1 s => 1 J = 1 W . 1 s
 1 kWh = 1 000 (W) . 3 600 (s) = 3 600 000 (W.s) = 3 600 000 J

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Để nâng các kiện hàng như bảng 1.2, một xe nâng gồm động cơ nâng có
công suất 2 000 W hoạt động trong 120 s. Xe này đã thực hiện công gấp
bao nhiêu lần công của người công nhân 2?
- Xe nâng đã thực hiện công là:
A = P. t = 2 000 . 120 = 240 000 (J)
- Công nhân 2 thực hiện công là: A2 = 540 (J)
- Xe nâng đã thực hiện công gấp công của người công nhân 2
là:
240 000 : 540 = 444,4 (lần).
Hình 1.5. Xe nâng

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Bài tập 1: Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N,
đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.
- Đổi: 4,5 km = 4 500 m
0,5 h = 1 800 s
- Công của con ngựa thực hiện trong nửa giờ:
A = F . s = 80. 4 500 = 360 000 (J)
- Công suất trung bình của ngựa:

𝐴 360 000
P= =
=200 ( 𝑊 )
𝑡
1 80 0
ĐS: A = 360 000 J; P = 200 W.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Bài tập 2: Trong siêu thị, cô gái đẩy xe hàng với một lực F = 50 N theo phương nằm ngang
trên quãng đường dài s = 15 m.
a. Tính công cô gái đã thực hiện.
b. Để tránh hư hỏng hàng hóa, cô gái đẩy xe hàng chuyển động đều trên quãng đường 15 m
đó trong thời gian t = 30 s. Tính tốc độ di chuyển v của xe hàng.
c. Tính công suất đẩy xe hàng của cô gái.
Chứng minh rằng công suất đẩy xe có thể tính bằng công thức P = F . v

a. Công cô gái đã thực hiện là: A = F . s = 50 . 15 = 750 (J)
b. Tốc độ của xe hàng là: v = s : t = 15 : 30 = 0,5 (m/s)
c. - Công suất đẩy xe là: P = A : t = 750 : 30 = 25 (W)
- Chứng minh rằng công suất đẩy xe có thể tính bằng công thức P = F .
𝐴
𝐹.𝑠
v Ta có:
P=
=
=
𝐹 .𝑣
(đpcm)
𝑡

= F . v = 50 . 0,5 = 25 (W)

𝑡

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Bài tập 3: Vào ngày trời không có gió, một quả bưởi có trọng lượng 5 N rụng
từ cành cây cao 2m xuống mặt đất. Trong trường hợp này, lực nào đã thực hiện
công cơ học? Tính công mà lực đó đã thực hiện (bỏ qua lực cản không khí).
- Lực thực hiện công là trọng lực.
- Công của trọng lực đã thực hiện: A = P . s = 5.2 = 10 (J)

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Bài tập 4: Một người làm vườn nhấc chậu cây có trọng lượng 45 N từ mặt đất
lên cao 1,2 m theo phương thẳng đứng để đặt vào một chiếc xe đẩy. Sau đó
người này đẩy xe di chuyển theo phương ngang trên quãng đường 20 m.
Tính công cơ học mà người làm vườn đã thực hiện lên chậu cây.
- Người làm vườn chỉ thực hiện công lên chậu cây khi nhấc chậu cây từ mặt đất lên
độ cao 1,2m.
Công này có độ lớn là: A = F . s = 45 . 1,2 = 54 (J).
- Khi người đó đẩy xe di chuyển trên quãng đường dài 20 m, lực này không sinh
công lên chậu cây.

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Bài tập 5: Một thang máy có trọng lượng 2 000 N chứa 8 người với tổng
trọng lượng 3 600 N. Thang đi lên đều với tốc độ 2,5 m/s trong thời gian 20 s.
Tính công suất của động cơ thang máy theo 2 cách.
- Động cơ thang máy cần tác dụng lực kéo bằng tổng trọng lượng của thang máy
và người: F = 2 000 + 3 600 = 5 600 (N).
- Quãng đường thang máy được kéo lên là: s = v . t = 2,5 . 20 = 50 (m)
- Công suất động cơ thang máy được tính theo 2 cách:
+ Cách 1:
+ Cách 2:

14 000 (W)

P = F . v = 5 600 . 2,5 = 14 000 (W)

BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
Bài tập 6: Một máy bơm hút dầu thô từ mỏ có độ sâu 3 500 m lên mặt đất với
lưu lượng 0,38 m3 trong mỗi phút. Biết trọng lượng riêng của dầu thô là 9 000
N/m3. Tính công suất của máy bơm.
- Trọng lượng dầu thô được máy hút lên trong mỗi phút là:
P = d . V = 9 000 . 0,38 = 3 420 (N)
- Công máy hút thực hiện để hút lượng dầu thô:
A = P . s = 3 420 . 3 500 = 11 970 000 (J)
- Công suất của máy hút:
P =A: t = 11 970 000 : 60 = 199 500 (W).

1. Ghi nhớ biểu thức tính công và công suất;
2. Xem lại các bài luyện tập;
3. Đọc trước nội dung Bài 2.

Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Vật chuyển động thì luôn sinh công.
B. Khi lực tác dụng làm vật chuyển động theo phương của
lực thì có công cơ học.
C. Vật có lực tác dụng nhưng không chuyển động thì vẫn
sinh công.
D. Công không phụ thuộc vào lực và quãng đường.

Câu 2. Tại sao hai người cùng mang vác một vật giống nhau
nhưng người này mệt hơn người kia?
A. Vì người đó có cân nặng lớn hơn nên yếu hơn.
B. Vì người đó thực hiện công lớn hơn.
C. Vì người đó thực hiện công trong thời gian ngắn hơn.
D. Vì người đó đi quãng đường xa hơn.

Câu 3. Một người kéo vali với lực 100 N theo phương ngang,
làm vali chuyển động đều được 20 m. Công do người đó thực hiện là:
A. 2 000 J
B. 1 000 J
C. 500 J
D. 400 J

Câu 4. Một máy bơm nước trên nhãn mác có ghi 1kWh. Ý nghĩa của thông số
đó là gì?
A. Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 phút.
B. Công của máy bơm nước có công suất là 10kW thực hiện trong thời gian 1 giờ.
C. Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 giờ.
D. Công của máy bơm nước có công suất là 1kW thực hiện trong thời gian 1 ngày.

Câu 5. Một máy bơm nước thực hiện công 18 000 J trong 60 giây.
Công suất của máy là:
A. 300 W
B. 200 W
C. 1 200 W
D. 360 W

Câu 6. Một người nâng bao xi măng 50 kg lên cao 2 m. Biết
g=10 m/s2. Công người đó thực hiện là:
A. 100 J
B. 1 000 J
C. 500 J
D. 2 000 J

Câu 7. So sánh công suất của hai máy sau, máy nào có công suất
lớn hơn?
Máy A thực hiện 6000 J trong 20 s;
Máy B thực hiện 9000 J trong 30 s.
A. Máy A

B. Máy B

C. Hai máy bằng nhau

D. Không xác định được

Câu 8. Một người nâng vật khối lượng 40 kg lên cao 3 m trong 5
giây. Tính công suất trung bình người đó sinh ra.

A. 180 W

B. 240 W

C. 200 W

D. 300 W

Câu 9. Một máy làm việc với công suất 250 W, hoạt động liên tục
trong 2 phút. Tính công máy thực hiện được.

A. 30 000 J

B. 25 000 J

C. 50 000 J

D. 15 000 J

Câu 10. Một ô tô có công suất 20 kW. Hỏi trong 1 phút, ô tô sinh ra
công là bao nhiêu?
A. 10 000 J

B. 1 200 000 J

C. 20 000 J

D. 60 000 J

Chào tạm biệt!

Chúc các em học thật tốt!
468x90
 
Gửi ý kiến