Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 59. Khu vực Đông Âu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị an
Ngày gửi: 22h:00' 05-12-2016
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng thầy cô và các bạn đến với tiết học ngày hôm nay.
Đông âu
Vị trí địa lý
Khu vực Đông Âu là một khu vực nằm ở phần phía đông của Châu Âu, được coi như Trung tâm của Châu Âu và áp lưng vào dãy núi Ural.
Các nước của đông âu.
bao gồm các nước:
Nga
Ba lan
Bun-ga-ri
Hung-ga-ri
Cộng hoà Séc
Rumani
Ukraina
Slovakia
Latvia
Armenia
Estonia
Belarus
Georgia
Azerbaijan
Moldova
Lithuania
Bosnia & Herzegovina
Khái quát dân cư
Đây là khu vực đông dân,nhiều nhất là LB Nga:144,8 triệu người(2001),Ucraina:49,1 triệu người.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp,quá trình đô thị hóa cao(Nga,Ucraina có 60-70% dân số sống ở thành phố).
Nền kinh tế
Cả thập kỷ 90 của TK XX kinh tế chậm phát triển ,đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn.
Những năm 2000 của TK XXI nhiều nước thoát khỏi tình hình khó khăn và dần đi lên.
LB Nga ,Uraina là những nước có nền kinh tế phát triển.
Công nghiệp
Phát triển với các ngành công nghiệp truyền thống:khai thác than,dầu mỏ,khai thác kim loại đen,kim loại màu,công nghiệp cơ khí ,hóa chất…
Các trung tâm công nghiệp lớn:Vùng Uran,Matxcova,XanhPetecbua,Noovoxibia,Kiep,Khaccrop.
Nông nghiệp
Có diện tích đb rộng lớn ,đất màu mỡ thuận tiện cho việc trồng:lúa mì ,ngô,khoai tây,củ cải đường,nho,táo…
Chăn nuôi chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp ,chủ yếu là chăn nuôi bò thịt,bò sữa ,lợn,gia cầm…

Dịch vụ

Dịch vụ và du lịch ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế
Vd:Nga chiếm đến 65%
Cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển và hiện đại hóa.
Có nhiều di tích ,công trình kiến trúc ,danh lam thắng cảnh đẹp:Cung điện Kremli,Xanhpetecbua,Sudodan…
II)Nước Nga.
Vị trí nước Nga trên bản đồ
Khí hậu
Dân số
Kinh tế
Ngôn ngữ
Giáo dục
Tôn giáo
Vị trí nước Nga trên bản đồ

Khí hậu

Trên hầu khắp lãnh thổ chỉ có hai mùa riêng biệt — mùa đông và mùa hè, mùa xuân và mùa thu thường chỉ là những giai đoạn thay đổi ngắn giữa thời tiết cực thấp và cực cao. Tháng lạnh nhất là tháng 1 (tháng 2 trên bờ biển), tháng ấm nhất thường vào tháng 7. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn là điều thông thường. Vào mùa đông, nhiệt độ lạnh đi cả từ phía nam tới phía bắc và từ phía tây tới phía đông. Mùa hè có thể khá nóng và ẩm, thậm chí tại Siberia. Một phần nhỏ của bờ Biển Đen quanh Sochi có khí hậu cận nhiệt đới Những vùng nội địa là những nơi khô nhất.
Bán đảo Kamchatka
      Rừng Taiga mùa đông.
         Các đồng bằng phía Tây Siberia.
Dân số

Số người nói tiếng Nga đông nhất năm 1991 ở mức 148,689,000 triệu người, nhưng bắt đầu sụt giảm mạnh từ đầu những năm 90. Sự sụt giảm đã chậm lại tới mức gần ồn định trong những năm gần đây vì tỷ lệ tử giảm, tỷ lệ sinh tăng và tăng nhập cư. Số người chết trong năm 2008 là 363,500 lớn hơn số sinh. Nó đã giảm từ 477,700 năm 2007, và 687,100 năm 2006. Theo dữ liệu được Sở Thống kê Nhà nước Liên bang Nga xuất bản, tỷ lệ tử của Nga đã giảm 4% trong năm 2007, so với năm 2006, ở mức khoảng 2 triệu người chết, trong khi tỷ lệ sinh tăng 8.3% hàng năm lên ước tính 1.6 triệu ca sinh.Các nguyên nhân chủ yếu khiến dân số Nga giảm sút là tỷ lệ tử cao và tỷ lệ sinh thấp.
Dân số nga
Kinh tế
Năm 2004, GDP của Nga đạt 1.200 tỷ € (1.500 tỷ USD), làm cho Nga trở thành nền kinh tế lớn thứ 11 trên thế giới và thứ 5 ở châu Âu. Nếu mức tăng trưởng hiện tại là ổn định, dự kiến Nga sẽ trở thành nền kinh tế lớn thứ hai ở châu Âu sau Đức (1.900 tỷ € hay 2.300 tỷ USD) và là thứ 8 trên thế giới trong vài năm tới.
Tiền tệ tại Nga
Ngôn ngữ
160 nhóm sắc tộc của Nga sử dụng khoảng 100 ngôn ngữ.Theo cuộc điều tra dân số năm 2002, 142.6 triệu người nói tiếng Nga, tiếp sau là tiếng Tatar với 5.3 triệu và tiếng Ukraina với 1.8 triệu. Tiếng Nga là ngôn ngữ chính thức duy nhất của nhà nước, nhưng Hiến pháp trao cho các nước cộng hoà riêng biệt quyền đưa ngôn ngữ bản địa của mình trở thành ngôn ngữ đồng chính thức bên cạnh tiếng Nga. Dù có sự phân tán mạnh, tiếng Nga là thuần nhất trên toàn bộ nước Nga. Tiếng Nga là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất nếu tính theo diện tích địa lý trên lục địa Âu Á và cũng là ngôn ngữ Slavơ được sử dụng nhiều nhất
Các quốc gia có sử dụng tiếng Nga
Giáo dục
Nga có một hệ thống giáo dục miễn phí đảm bảo cho mọi công dân theo hiến pháp và có tỷ lệ biết chữ 99.4%. Đầu vào cao học có tính cạnh tranh rất cao. Như một kết quả của sự ưu tiên hàng đầu cho khoa học và kỹ thuật trong giáo dục, y tế, toán học, khoa học và khoa học vũ trụ Nga nói chung có mức độ phát triển cao
Tôn giáo
Cơ Đốc giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo và Phật giáo là các tôn giáo truyền thống của Nga, được cho là một phần của "di sản lịch sử" Nga trong một điều luật được thông qua năm 1997.Những con số ước tính về các tín đồ rất khác biệt tuỳ theo các nguồn, và một số báo cáo đưa ra con số người vô thần ở Nga là 16–48% dân số.Chính thống giáo Nga là tôn giáo thống trị ở Nga.95% xứ đạo có đăng ký thuộc Giáo hội Chính thống Nga trong khi có một số Giáo hội Chính thống nhỏ hơn. Tuy nhiên, đa số tín đồ Chính thống không thường xuyên tới nhà thờ. Tuy thế, Nhà thờ được cả các tín đồ và người vô thần kính trọng và coi nó là một biểu tượng của di sản và văn hoá Nga.
The end.
Cảm ơn sự theo dõi của cô và các bạn.
 
Gửi ý kiến