Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - Đọc: Đồng dao mùa xuân (Nguyễn Khoa Điềm).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị huyền
Ngày gửi: 03h:51' 03-10-2026
Dung lượng: 166.3 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Hoạt động
mở đầu chủ đề

“Khi nghe giai điệu này, em nghĩ đến điều gì đầu
tiên?”
“Có kỉ niệm hay hình ảnh nào xuất hiện trong
tâm trí em không?”
+ Nói thật nhanh 1 từ diễn tả cảm xúc hoặc điều

Bài 2:

Khúc nhạc

A. Tri thức Ngữ văn
+ Đọc phần Tri
thức
đọc
hiểu /SGK tr 39,
nhớ
lại
kiến
thức về thơ ở
lớp 6
+ Gạch chân
các
từ
khóa
quan trọng.

+
Làm
BT
phân
tích
vần, nhịp, tác
dụng của vần,
nhịp
trong
thơ.

+ Vẽ sơ đồ
khái quát về
thơ.

VẦN CHÂN
* Vần được gieo vào
cuối dòng thơ

VẦN LƯNG
* Vần được gieo ở giữa dòng thơ
- Tiếng cuối dòng trên vần với tiếng giữa
dòng dưới
- Các tiếng trong cùng dòng hiệp vần với
nhau

“Tiếng đàn bầu của ta “Hạt gạo làng ta
Lời đằm thắm thiết tha Gửi ra tiền tuyến
Cung thanh là tiếng mẹGửi về phương xa
Cung trầm như giọng xa
Em vui em hát
cha”
Em
emlàng
hát ta…”
Hạt vui
vàng
Khổ thơ gieo vần “a”
liên kết
các dòng
Hạtvàng
làng
thơ
ta…”
giả

 tạo âm vang cho lời thơ
 Gợi ra niềm vui, tự hào của tác

- Vần và nhịp trong thơ chính là 2 yếu tố tạo nên
nhạc điệu lôi cuốn – nét đặc trưng của thơ.
+ Các vần tạo âm vang cho lời thơ: a, oa, ô, u, ơ,
ê, e. ơi… Các vần này kết hợp với thanh bằng sẽ
tạo ra sức lan tỏa lớn.
+ Các vần đánh dấu nhịp thơ, tạo sự lắng đọng về
cảm xúc: th, m, m, ng, ph, t,… - khép lại cảm xúc
cho bài thơ

SANG MÙA
Tạ hữu Yên

Chừng như thu ngấp nghé
Trong hương vườn đâu đây
Khói lam chiều rất nhẹ
Sông vừa vơi vừa đầy.

SANG MÙA
Tạ hữu Yên

Chừng như thu / ngấp
nghé
Trong hương vườn /
đâu đây
Khói lam chiều / rất nhẹ
Sông vừa vơi / vừa
đầy.

B. ĐỌC VĂN BẢN
THƠ BỐN CHỮ,

Hoạt
động
Khởi

Hình thành
kiến thức

Đọc
văn
bản

Đồng dao mùa xuân
(Nguyễn Khoa Điềm)

Có một người
lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu
lửa.
Một ngày hoà
bình
Anh không về
nữa.
Có một người
lính
Chưa một lần
yêu
Cà phê chưa
uống

Mười, hai mươi
năm
Anh không về nữa
Anh vẫn một mình
Trường Sơn núi cũ
Ba lô con cóc
Tấm áo màu xanh
Làn da sốt rét
Cái cười hiền lành
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương
nhớ

Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
Tuổi xuân đang độ
Ngày xuân ngọt
lành
Theo chân người
lính

SƠ ĐỒ THỰC HIỆN KĨ NĂNG HÌNH
DUNG
Liên
Đọc đoạn thơ,
chú ý các chi tiết,
hình ảnh, từ ngữ.

kết

những chi tiết, hình
ảnh trong đoạn văn
bản với những trải
nghiệm
thực
tế
hoặc những liên
tưởng cá nhân.

Tưởng
tượng

về
những
cảnh
tượng,
chân
dung mà các chi
tiết, hình ảnh gợi
ra, mô tả lại
bằng ngôn từ.

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
- Nguyễn Khoa Điềm, sinh năm 1943
- Quê: Thừa Thiên - Huế
- Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm
dồn nén, mang màu sắc chính luận
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ
- Viết năm 1994
- Trích Thơ Nguyễn Khoa Điềm,
Tuyển tập 40 năm do tác giả chọn.
b. Thể loại: Thơ bốn chữ
c. Phương thức biểu đạt: biểu cảm,
tự sự và miêu tả
d. Bố cục:

BỐ CỤC

Phần 1: Từ đầu đến
“bạn bè mang theo”
-> Giới thiệu hình
ảnh người lính trong
những năm máu lửa

Phần 2: Phần còn lại
-> Hình ảnh người
lính nằm lại nơi
chiến trường xưa.

VĂN BẢN 1

ĐỒNG DAO
MÙA XUÂN
Nguyễn Khoa Điềm

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm của thể thơ bốn chữ trong bài thơ

Chia khổ
Số tiếng
Gieo vần
Ngắt nhịp

PHT SỐ 1 - NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC
Đặc điểm
Tác dụng
 
 
 
 
 
 
 
 

a. Cách chia khổ
KHỔ 1
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.

KHỔ 2
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.

Người lính
lên đường ra
chiến trường

Sự ra đi mãi
mãi của người
lính

Tạo nên một sự lửng lơ
-> chờ đợi được đọc câu
chuyện tiếp theo về anh…

 Sự ra đi bất ngờ, đột ngột
giữa lúc tuổi xanh
 Tâm trạng đau thương của
nhà thơ
 Gợi niềm tiếc thương sâu
sắc trong lòng người đọc.

=> Phù hợp mạch cảm xúc bài thơ

.

b. Số tiếng trong mỗi dòng, cách chia vần, ngắt nhịp
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.

- Số tiếng: 4 tiếng/dòng thơ
- Vần chân: lính – bình, lửa – nữa,...
=> Tạo nhạc điệu, dễ thuộc, dễ nhớ

b. Số tiếng trong mỗi dòng, cách chia vần, ngắt nhịp
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.

+ Nhịp 2/2 -> Bài thơ mang giọng điệu
đồng dao.
+ Nhịp 1/3: => Thế tương phản có – không
nói lên sự mất mát, gợi cảm xúc tiếc
thương, bùi ngùi.

PHT SỐ 1- NHÀ ÂM ĐIỆU HỌC

- 9 khổ

Đặc điểm

Tác dụng

Hầu hết các khổ đều có
bốn dòng. Tuy nhiên có
hai khổ khác biệt với các
khổ còn lại.

- Khổ 1 kể lại sự kiện người lính lên đường ra chiến trường,
gồm ba dòng thơ, tạo nên một sự lửng lơ, khiến người đọc có
tâm trạng chờ đợi được đọc câu chuyện tiếp theo về anh…

- Khổ 1 có 3 dòng.
Mỗi dòng thơ
có bốn tiếng

- Khổ 2 có 2 dòng.
Có một người lính
Đi vào núi xanh
….

Vần chân

- lính – bình, lửa – nữa.
- ….

Đa số là nhịp Có / một người lính
chẵn 2/2
Đi vào / núi xanh
1 số dòng
Những năm / máu lửa.
ngắt nhịp lẻ
Một ngày / hoà bình
Anh / không về nữa.

- Khổ 2 kể về sự ra đi của người lính chỉ vỏn vẹn trong hai
dòng – diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột ngột giữa lúc tuổi xanh,
thể hiện tâm trạng đau thương của nhà thơ, đồng thời gợi lên
trong
người
niềm
tiếc
thương
sắc.khắc rất dứt khoát,
Số tiếng
rấtđọc
ngắn
gọn,
như
1 nétsâu
chạm
rất sắc nét, góp phần tạc vào kí ức độc giả hình tượng người
lính đã anh dũng hi sinh vì Tổ quốc giữa lúc tuổi đang còn rất
trẻ.
- Liên kết các dòng thơ, tạo tiết tấu, nhạc điệu
Nhịp nền 2/2 khiến bài thơ mang giọng điệu đồng dao.
Những biến tấu tự nhiên ghi lại chân thực cảm xúc riêng của
nhà thơ và truyền được đến độc giả cảm xúc đó.
- Nhịp 1/3 (dòng 1) đã tách riêng động từ chỉ sự tồn tại có,
khắc sâu ấn tượng về sự hiện diện của người lính.
- Nhịp 1/3 (dòng 5) nhấn mạnh sự không về của anh.
-> Thế tương phản có – không nói lên sự mất mát, gợi cảm

2. Hình ảnh
người lính
a. Câu chuyện về cuộc
đời người lính trẻ

Câu chuyện về cuộc đời người lính:
Tuổi trẻ hồn nhiên → lên đường
chiến đấu → chiến tranh khắc
nghiệt → không trở về → hóa thân
vào núi rừng → sống mãi trong mùa
xuân nhân gian.

Nhóm 2
Chi tiết khắc họa hình ảnh người lính trong bài thơ:
- Trước khi lên đường ra chiến trường: chưa 1 lần yêu, cà phê
chưa uống, mê thả diều.
- Khi ở chiến trường: Trang phục gồm ba lô con cóc, tấm áo màu
xanh.
- Hình ảnh thời chiến gian khổ : Làn da sốt rét, nụ cười và ánh
mắt tinh anh (cái cười hiền lành, mắt như suối biếc).
- Khi đã hi sinh: Anh ngồi lặng lẽ, anh ngồi rực rỡ, vai đầy núi non.
Nhận xét đặc điểm người lính: tuổi đời còn rất trẻ, mộc mạc giản
dị, kiên cường anh dũng mang lí tưởng cao đẹp,trường tồn bất tử
cùng thời gian.

b. Những chi tiết khắc họa hình ảnh người lính
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng

Ba lô con cóc

Tấm áo màu xanh
Làn da sốt rét
Cái cười hiền lành

Hình ảnh
người
lính

Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại
ngàn
Mắt như suối
biếc
Vai đầy núi non

=> Nghệ thuật: phép đối, nói giảm nói tránh, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

Chi tiết khắc họa người lính
Những đặc điểm của người lính

Tuổi
đời còn
rất trẻ

Dũng
cảm, kiên
cường

Yêu
nước

Giản dị,
khiêm
nhường,
hiền hậu

...

3. Tình cảm đồng đội
và nhân dân dành cho
người lính

+ Chỉ ra các dòng
thơ thể hiện tình
cảm mà đồng đội
dân
nhân
và
dành cho người
lính.

+ Xác định đó là
tình cảm gì? Đó là
tình cảm được bộc
lộ trực tiếp hay
gián tiếp?

+ Nhận xét khái
quát về tình cảm
của tác giả

Hoàn thành: PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối tượng
Đồng đội
Nhân dân
Tác giả

Chi tiết

Ý nghĩa

Nhóm 3
Tình cảm
đồng đội

Tình cảm
nhân dân

Tình cảm tác
giả

Anh thành ngọn lửa
Bạn bè mang theo

Anh thành ngọn lửa bất diệt
để tiếp thêm sức mạnh cho
người ở lại.
=> đồng đội luôn trân trọng,
khắc ghi và tiếp nối lí tưởng
của anh.

Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian

Tôn vinh bất tử, khắc ghi
hình dáng người anh hùng vì
nghĩa lớn.

Toàn bài thơ

Đau xót, tiếc thương cho
người lính trẻ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối (Các dòngCơthơ,sở từ ngữ,
thể hiện xảm
tượnghình ảnh xúc)
Đối tượng

Đồng đội

Bạn bè mang theo

Cách bộc lộ tình cảm
Chi
tiết
(trực tiếp/gián tiếp)

Bộc lộ gián tiếp qua biện pháp ẩn dụ:
-> Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ,
lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời.

-> Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho đồng đội
Đồng
sức mạnh, niềm tin trong những trận chiến tiếp
theo. mang theo
Bạn bè
đội
Nhân dân Dài bao thương nhớ
Bộc lộ trực tiếp qua từ “thương nhớ”
Mùa xuân nhân gian

-> Đây có thể hiểu đây là nỗi thương nhớ những
mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã
hi sinh.
-> Cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương những
người con anh dũng dài theo năm tháng của
nhân gian.

Tác giả

Nhân
dân

Niềm thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi
xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập dân tộc.

Tác giả

Ý nghĩa

Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian

-> Biện pháp ẩn dụ:
-> Hình ảnh anh sẽ được bạn bè thương
nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời.
-> Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm cho
đồng đội sức mạnh, niềm tin trong những
trận
chiến
-> Đây
có tiếp
thể theo.
hiểu đây là nỗi thương nhớ
những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của
người lính đã hi sinh.

-> Cũng có thể hiểu là nỗi nhớ thương
những
người
con
anh
dũng
dài
theo
năm
Niềm thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi
tháng
của
nhân
gian.
sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập dân tộc.

Trước sự hi sinh cao cả của những người
lính, em sẽ làm gì để tiếp nối “mùa
xuân” của họ?

4. Ý nghĩa nhan đề
bài thơ “Đồng giao
mùa xuân”

Nhóm 4
Ý nghĩa tên bài thơ “Đồng dao mùa xuân”

Bài thơ "Đồng Dao Mùa Xuân"gợi lên hình ảnh khúc
hát trong trẻo về tuổi trẻ người lính "Đồng dao"gợi
sự hồn nhiên,"mùa xuân"gợi tuổi trẻ và sức sống
nhằm để thể hiện sự hi sinh của người lính nhưng họ
vẫn sống mãi như một mùa xuân bất tử trong lòng
mọi người.

Đồng
dao:
ca dân gian

1. Là thơ
dành cho trẻ em.

truyền miệng

* Đồng dao bao gồm: lời hát trong các
trò chơi, bài hát ru em,...
* Thường gặp nhất là các bài đồng
dao gắn với những trò chơi trẻ em.
2. Đồng dao có tính hồn nhiên, chứa
đựng những điều bí ẩn mà tâm hồn
trẻ thơ mới cảm nhận được.
3. Đồng dao thường được làm theo

Mùa xuân:
1. Mùa khởi đầu, tươi đẹp nhất trong
một năm.
2. Tuổi trẻ, lứa tuổi đẹp nhất trong
cuộc đời mỗi người, tràn đầy sức sống.
3. Vẻ đẹp, sức sống, sức vươn lên của
dân tộc, đất nước.
4. Sự vĩnh cửu, trường tồn như mùa
xuân của vũ trụ,...

Ý nghĩa nhan đề:
“Đồng dao mùa
xuân”
-Khúc đồng
dao về tuổi thanh

xuân của người lính, về sự bất tử
của hình ảnh người lính trẻ. Hình
ảnh các anh còn sống mãi trong
trái tim nhân dân như mùa xuân
trường tồn cùng vũ trụ.
-> Qua đó, nhà thơ ca ngợi những
người anh hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi
nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.
-> Tác giả sử dụng hình thức của đồng
dao để lưu truyền mãi trong những thế
hệ sau lời ngợi ca, lòng biết ơn những
người lính trẻ đã dâng hiến mùa xuân
cuộc đời mình kết thành những mùa
xuân vĩnh cửu cho dân tộc, đất nước.

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung:
- Bài thơ là khúc đồng dao về tuổi thanh
xuân của người lính, về sự bất tử của
hình ảnh người lính trẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất
nước, lòng biết ơn những người đã góp
phần làm nên cuộc sống hôm nay.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ 4 chữ gần gũi.
- Hình ảnh thơ dung dị.
- Kết hợp yếu tố tự sự với miêu tả và
biểu cảm.
- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh, so
sánh, ẩn dụ, điệp ngữ,...

Hoạt đông
luyện tập
 
Gửi ý kiến