KNTT - Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 21h:39' 10-08-2024
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 999
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên
Ngày gửi: 21h:39' 10-08-2024
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 999
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
GV: NGUYỄN THỊ NGUYÊN
TRƯỜNG THCS PHÚC XUÂN
MỞ ĐẦU
Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng
xu (hình a), còn nếu vẫn giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót
nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu (hình b)?
CHƯƠNG II. ÁNH SÁNG
BÀI 5. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
02
Định luật khúc xạ ánh sáng
03
Chiết suất của môi trường
I. HIỆN TƯỢNG KHÚC
XẠ ÁNH SÁNG
TN 1
Chuẩn bị:
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in
vòng tròn chia độ;
- Một bản bán trụ bằng thủy tinh;
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn
sáng;
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
hành
- Bố trí thí nghiệm như Hình 5.1.
- Chiếu một chùm sáng tới SI (điểm tới I
là tâm của bản bán trụ).
- Quan sát đường đi của chùm sáng.
?Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại đâu?
?Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại đâu?
Trả lời:
Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy
khúc (lệch khỏi phương truyền) tại mặt phân cách
giữa hai môi trường (không khí và thủy tinh).
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác.
Quy ước
I là điểm tới;
SI là tia tới;
IK là tia khúc xạ
NN' (vuông góc với mặt phân cách tại điểm tới)
là pháp tuyến;
SIN là góc tới, kí hiệu là i;
KIN' là góc khúc xạ, kí hiệu là r;
Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN' là
mặt phẳng tới.
? Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ và một
tia khúc xạ (Hình 5.3). Hãy vẽ vào vở và bổ sung chiều mũi tên
của các tia sáng.
I. ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ
ÁNH SÁNG
Nhiệm vụ: + Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Trạm 1 – nhóm 1, 2, 3: Tiến hành thí nghiệm 2 (bộ dụng
cụ thí nghiệm (1) và hoàn thành phiếu học tập trạm 1.
+ Trạm 2 – nhóm 4, 5, 6: Tiến hành thí nghiệm 3 và hoàn
thành phiếu học tập trạm 2
+ Sau 10 phút các nhóm đến trạm kế và hoàn thành nhiệm
vụ ở mỗi trạm.
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
TRẠM 1
Tiến hành thí nghiệm 2 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng kết quả thí nghiệm
Góc tới i
Góc khúc xạ r
Tính tỉ số
0o
20 o
40 o
60 o
80 o
0
13 o
25 o
35 o
41 o
?
1,52
?
1,52
?
1,51
?
1,50
Trạm 1
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r
Độ lớn góc tới lớn hơn độ lớn góc khúc xạ (i>r)
2. Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
Tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
3. Nhận xét tỉ số
Ta có = hằng số
Trạm 2
Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng nào?
- Ta thấy khi bỏ bản bán trụ thuỷ tinh ra, dùng tấm nhựa
phẳng để kiểm tra các tia BO, OA, OC có đồng phẳng.
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.
Định luật khúc xạ ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin
của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn
không đổi: = hằng số
Hình 5.5 mô tả hiện tượng khúc xạ khi
tia sáng truyền từ môi trường nước ra
không khí. Chỉ ra điểm tới, tia tới, tia
khúc xạ, vẽ pháp tuyến tại điểm tới. So
sánh độ lớn của góc khúc xạ và góc tới.
Trả lời
Độ lớn của góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Quan sát đường truyền của tia sáng trong
Hình 5.6, vận dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Trả lời
- Ban đầu, khi không có nước trong cốc, tia
sáng truyền đi theo đường thẳng nên ánh
sáng từ đồng xu đến mắt người bị thành cốc
chắn.
- Khi đổ nước vào cốc thì theo hiện tượng
khúc xạ ánh sáng, ánh sáng từ đồng xu
truyền từ nước ra không khí sẽ bị gãy khúc
và lúc này mắt người có thể thấy được ảnh
của đồng xu.
III. CHIẾT SUẤT CỦA
MÔI TRƯỜNG
Chiết suất tỉ đối
+ Tỉ số trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi
trường 2 (môi trường chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (môi trường
chứa tia tới):
= n21 =
Nếu n21 > 1 thì r < i: tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
Nếu n21 < 1 thì r > i: tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn.
Chiết suất tuyệt đối
+ Chiết suất tuyệt đối (chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ
đối của môi trường đó đối với chân không.
– Công thức tính chiết suất của một môi trường: n =
Trong đó:
c là tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 3. m/s)
v là tốc độ ánh sáng trong môi trường
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối
của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i =
60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°.
Trả lời: 1. Khi một tia sáng đi từ môi trường (1) này sang môi trường
(2), chiết suất tỉ đối của hai môi trường n21 cho ta biết:
+ Nếu n21 > 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2)
đi gần pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới.
+ Nếu n21 < 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2)
đi xa pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới.
2. Ta có = n21 = , mà =1
= n21 = ⇒=1,35
Vậy chiết suất của nước là 1,35
LUYỆN TẬP
VÒNG QUAY
MAY MẮN
ÁP DỤNG CHO CÂU
HỎI 4 ĐÁP ÁN
5
6
ĐI TIẾP
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền
từ môi trường nước ra không khí. Phát biểu nào
dưới đây là đúng
A. B là điểm tới
B. AB là tia khúc xạ
C. BN là tia tới
D. BC là pháp tuyến tại
điểm tới
QUAY
VỀ
Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ
là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường
chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
QUAY
VỀ
Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất sang môi
trường (2) có chiết suất
A. sinr = sini
B. sini = sinr
C. cosr = i
D.tanr = tani
QUAY
VỀ
Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi
trường không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ.
Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Góc tới bằng 60o
B. Góc khúc xạ bằng 30o.
C. Tổng của góc tới và góc khúc
xạ bằng 90o
D. Chiết suất của chất lỏng là n =
QUAY
VỀ
Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước
và không khí. Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = và
góc tới bằng 30o. Độ lớn góc khúc xạ là
A.
B.
C.
D.
QUAY
VỀ
Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60o thì
góc khúc xạ trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53
B. 1,35
C. 1,50
D. 1,30
QUAY
VỀ
VẬN DỤNG
Phiếu học tập
Câu hỏi 1: Giải thích tại sao một chiếc bút chì khi đặt nghiêng trong một cốc
nước lại trông như bị gãy tại mặt nước. (hình 1)
Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống đáy
hồ, người quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế. (hình 2)
Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể
đằng sau cốc nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp
mà không qua cốc nước? (hình 3 hoặc https://www.youtube.com/watch?v=P6dZDSslrrA )
Câu hỏi 1: Giải thích hiện tượng chiếc bút chì bị gãy khi đặt
nghiêng trong cốc nước
Trả lời
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác
(ví dụ, từ không khí vào nước), nó bị thay đổi hướng đi do sự
khác nhau về chiết suất giữa hai môi trường.
Chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí, vì vậy tia
sáng bị bẻ cong khi truyền từ không khí vào nước. Do đó, phần
bút chì dưới nước và phần bút chì trên không khí bị nhìn thấy ở
các vị trí khác nhau, tạo ra ảo giác rằng bút chì bị gãy.
Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống
đáy hồ, người quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế.
Trả lời
Khi ánh sáng từ đáy hồ truyền lên mặt nước, nó truyền từ
môi trường nước (chiết suất cao hơn) sang môi trường
không khí (chiết suất thấp hơn).
Do sự thay đổi chiết suất, tia sáng bị bẻ cong ra xa pháp
tuyến khi đi từ nước ra không khí, làm cho mắt người
quan sát nhận được ánh sáng từ một góc nhỏ hơn so với
thực tế. Điều này tạo ra ảo giác rằng đáy hồ gần hơn với
mặt nước, khiến người quan sát cảm thấy hồ nông hơn
thực tế.
Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể đằng sau cốc
nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp mà không qua cốc nước?
Trả lời
Khi ánh sáng truyền qua nước trong cốc, nó bị khúc xạ tại bề mặt nước và
thủy tinh. Chiết suất của nước và thủy tinh khác nhau so với không khí, làm
cho tia sáng bị bẻ cong khi truyền qua các bề mặt này. Do sự thay đổi hướng
của tia sáng, hình ảnh của các vật thể đằng sau cốc nước bị thay đổi vị trí và
biến dạng khi nhìn qua cốc nước.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập trong SBT.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 6 – Phản xạ
toàn phần
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!
GV: NGUYỄN THỊ NGUYÊN
TRƯỜNG THCS PHÚC XUÂN
MỞ ĐẦU
Tại sao khi trong cốc không có nước thì ta không thể nhìn thấy đồng
xu (hình a), còn nếu vẫn giữ nguyên vị trí đặt mắt và cốc nhưng rót
nước vào cốc thì ta lại nhìn thấy đồng xu (hình b)?
CHƯƠNG II. ÁNH SÁNG
BÀI 5. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
02
Định luật khúc xạ ánh sáng
03
Chiết suất của môi trường
I. HIỆN TƯỢNG KHÚC
XẠ ÁNH SÁNG
TN 1
Chuẩn bị:
- Một bảng thí nghiệm có gắn tấm nhựa in
vòng tròn chia độ;
- Một bản bán trụ bằng thủy tinh;
- Đèn 12 V – 21 W có khe cài bản chắn
sáng;
- Nguồn điện (biến áp nguồn).
hành
- Bố trí thí nghiệm như Hình 5.1.
- Chiếu một chùm sáng tới SI (điểm tới I
là tâm của bản bán trụ).
- Quan sát đường đi của chùm sáng.
?Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại đâu?
?Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy khúc (lệch khỏi phương
truyền) tại đâu?
Trả lời:
Chùm sáng truyền từ không khí vào thủy tinh bị gãy
khúc (lệch khỏi phương truyền) tại mặt phân cách
giữa hai môi trường (không khí và thủy tinh).
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương
truyền ban đầu) tại mặt phân cách khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác.
Quy ước
I là điểm tới;
SI là tia tới;
IK là tia khúc xạ
NN' (vuông góc với mặt phân cách tại điểm tới)
là pháp tuyến;
SIN là góc tới, kí hiệu là i;
KIN' là góc khúc xạ, kí hiệu là r;
Mặt phẳng chứa tia tới SI và pháp tuyến NN' là
mặt phẳng tới.
? Một tia sáng truyền tới mặt nước tạo ra một tia phản xạ và một
tia khúc xạ (Hình 5.3). Hãy vẽ vào vở và bổ sung chiều mũi tên
của các tia sáng.
I. ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ
ÁNH SÁNG
Nhiệm vụ: + Chia nhóm HS: chia lớp thành 6 nhóm.
+ Trạm 1 – nhóm 1, 2, 3: Tiến hành thí nghiệm 2 (bộ dụng
cụ thí nghiệm (1) và hoàn thành phiếu học tập trạm 1.
+ Trạm 2 – nhóm 4, 5, 6: Tiến hành thí nghiệm 3 và hoàn
thành phiếu học tập trạm 2
+ Sau 10 phút các nhóm đến trạm kế và hoàn thành nhiệm
vụ ở mỗi trạm.
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
TRẠM 1
Tiến hành thí nghiệm 2 và thực hiện các yêu cầu sau:
Bảng kết quả thí nghiệm
Góc tới i
Góc khúc xạ r
Tính tỉ số
0o
20 o
40 o
60 o
80 o
0
13 o
25 o
35 o
41 o
?
1,52
?
1,52
?
1,51
?
1,50
Trạm 1
1. So sánh độ lớn của góc tới i và góc khúc xạ r
Độ lớn góc tới lớn hơn độ lớn góc khúc xạ (i>r)
2. Tia khúc xạ nằm ở phía nào của pháp tuyến so với tia tới?
Tia khúc xạ nằm ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
3. Nhận xét tỉ số
Ta có = hằng số
Trạm 2
Kết quả thí nghiệm cho thấy tia khúc xạ nằm trong
mặt phẳng nào?
- Ta thấy khi bỏ bản bán trụ thuỷ tinh ra, dùng tấm nhựa
phẳng để kiểm tra các tia BO, OA, OC có đồng phẳng.
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới.
Định luật khúc xạ ánh sáng
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia
pháp tuyến so với tia tới.
- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin
của góc tới (sini) và sin của góc khúc xạ (sinr) luôn
không đổi: = hằng số
Hình 5.5 mô tả hiện tượng khúc xạ khi
tia sáng truyền từ môi trường nước ra
không khí. Chỉ ra điểm tới, tia tới, tia
khúc xạ, vẽ pháp tuyến tại điểm tới. So
sánh độ lớn của góc khúc xạ và góc tới.
Trả lời
Độ lớn của góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Quan sát đường truyền của tia sáng trong
Hình 5.6, vận dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Trả lời
- Ban đầu, khi không có nước trong cốc, tia
sáng truyền đi theo đường thẳng nên ánh
sáng từ đồng xu đến mắt người bị thành cốc
chắn.
- Khi đổ nước vào cốc thì theo hiện tượng
khúc xạ ánh sáng, ánh sáng từ đồng xu
truyền từ nước ra không khí sẽ bị gãy khúc
và lúc này mắt người có thể thấy được ảnh
của đồng xu.
III. CHIẾT SUẤT CỦA
MÔI TRƯỜNG
Chiết suất tỉ đối
+ Tỉ số trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi
trường 2 (môi trường chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (môi trường
chứa tia tới):
= n21 =
Nếu n21 > 1 thì r < i: tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn.
Nếu n21 < 1 thì r > i: tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn.
Chiết suất tuyệt đối
+ Chiết suất tuyệt đối (chiết suất) của một môi trường là chiết suất tỉ
đối của môi trường đó đối với chân không.
– Công thức tính chiết suất của một môi trường: n =
Trong đó:
c là tốc độ ánh sáng trong chân không (c = 3. m/s)
v là tốc độ ánh sáng trong môi trường
1. Khi một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác, chiết suất tỉ đối
của hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng đó?
2. Tính chiết suất của nước. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i =
60° thì góc khúc xạ trong nước là r = 40°.
Trả lời: 1. Khi một tia sáng đi từ môi trường (1) này sang môi trường
(2), chiết suất tỉ đối của hai môi trường n21 cho ta biết:
+ Nếu n21 > 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2)
đi gần pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới.
+ Nếu n21 < 1 thì đường đi của tia khúc xạ trong môi trường (2)
đi xa pháp tuyến của mặt phân cách hơn tia tới.
2. Ta có = n21 = , mà =1
= n21 = ⇒=1,35
Vậy chiết suất của nước là 1,35
LUYỆN TẬP
VÒNG QUAY
MAY MẮN
ÁP DỤNG CHO CÂU
HỎI 4 ĐÁP ÁN
5
6
ĐI TIẾP
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1. Hình bên mô tả khúc xạ khi tia sáng truyền
từ môi trường nước ra không khí. Phát biểu nào
dưới đây là đúng
A. B là điểm tới
B. AB là tia khúc xạ
C. BN là tia tới
D. BC là pháp tuyến tại
điểm tới
QUAY
VỀ
Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ
là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường
chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
QUAY
VỀ
Câu 3. Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất sang môi
trường (2) có chiết suất
A. sinr = sini
B. sini = sinr
C. cosr = i
D.tanr = tani
QUAY
VỀ
Câu 4. Một tia sáng đi từ chất lỏng trong suốt có chiết suất n sang môi
trường không khí. Đường đi của tia sáng được biểu diễn như hình vẽ.
Cho α = 60o và β = 30o. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Góc tới bằng 60o
B. Góc khúc xạ bằng 30o.
C. Tổng của góc tới và góc khúc
xạ bằng 90o
D. Chiết suất của chất lỏng là n =
QUAY
VỀ
Câu 5. Một tia sáng truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường nước
và không khí. Biết chiết suất tỉ đối của nước đối với không khí là n = và
góc tới bằng 30o. Độ lớn góc khúc xạ là
A.
B.
C.
D.
QUAY
VỀ
Câu 6. Một tia sáng truyền từ không khí vào nước với góc tới là i = 60o thì
góc khúc xạ trong nước là r = 40o. Chiết suất của nước bằng
A. 1,53
B. 1,35
C. 1,50
D. 1,30
QUAY
VỀ
VẬN DỤNG
Phiếu học tập
Câu hỏi 1: Giải thích tại sao một chiếc bút chì khi đặt nghiêng trong một cốc
nước lại trông như bị gãy tại mặt nước. (hình 1)
Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống đáy
hồ, người quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế. (hình 2)
Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể
đằng sau cốc nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp
mà không qua cốc nước? (hình 3 hoặc https://www.youtube.com/watch?v=P6dZDSslrrA )
Câu hỏi 1: Giải thích hiện tượng chiếc bút chì bị gãy khi đặt
nghiêng trong cốc nước
Trả lời
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác
(ví dụ, từ không khí vào nước), nó bị thay đổi hướng đi do sự
khác nhau về chiết suất giữa hai môi trường.
Chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí, vì vậy tia
sáng bị bẻ cong khi truyền từ không khí vào nước. Do đó, phần
bút chì dưới nước và phần bút chì trên không khí bị nhìn thấy ở
các vị trí khác nhau, tạo ra ảo giác rằng bút chì bị gãy.
Câu hỏi 2: Một hồ bơi có chiều sâu 2 mét. Khi nhìn từ trên mặt nước xuống
đáy hồ, người quan sát sẽ thấy đáy hồ nông hơn so với thực tế.
Trả lời
Khi ánh sáng từ đáy hồ truyền lên mặt nước, nó truyền từ
môi trường nước (chiết suất cao hơn) sang môi trường
không khí (chiết suất thấp hơn).
Do sự thay đổi chiết suất, tia sáng bị bẻ cong ra xa pháp
tuyến khi đi từ nước ra không khí, làm cho mắt người
quan sát nhận được ánh sáng từ một góc nhỏ hơn so với
thực tế. Điều này tạo ra ảo giác rằng đáy hồ gần hơn với
mặt nước, khiến người quan sát cảm thấy hồ nông hơn
thực tế.
Câu hỏi 3: Tại sao khi chúng ta nhìn qua một cốc nước trong suốt, các vật thể đằng sau cốc
nước lại bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí so với khi nhìn trực tiếp mà không qua cốc nước?
Trả lời
Khi ánh sáng truyền qua nước trong cốc, nó bị khúc xạ tại bề mặt nước và
thủy tinh. Chiết suất của nước và thủy tinh khác nhau so với không khí, làm
cho tia sáng bị bẻ cong khi truyền qua các bề mặt này. Do sự thay đổi hướng
của tia sáng, hình ảnh của các vật thể đằng sau cốc nước bị thay đổi vị trí và
biến dạng khi nhìn qua cốc nước.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập trong SBT.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 6 – Phản xạ
toàn phần
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất