Violet
Baigiang

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tin tức thư viện

    Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

    12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
    Xem tiếp

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 096 181 2005
    • contact@bachkim.vn

    Tìm kiếm Bài giảng

    khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bằng
    Ngày gửi: 10h:00' 23-04-2020
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 106
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC MÔN VẬT LÍ 11 TRƯỜNG THPT YÊN MỸ
    WELCOME
    Trong môi trường đồng tính và trong suốt ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới, ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
    + Góc phản xạ bằng góc tới.
    Là môi trường cho ánh sáng đi qua hoàn toàn.
    Tính chất vật lí của môi trường tại mọi điểm là như nhau.
    phải có tia sáng từ vật ấy đến mắt người quan sát.
    N
    N’
    i
    i’
    I
    S
    S’
    tia tới
    góc tới
    góc phản xạ
    tia phản xạ
    i’=i
    QUAN SÁT TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI THÍCH
    1
    N
    N’
    r
    i
    I
    S
    R
    * SI : tia tới.
    * I : điểm tới.
    * N’N : pháp tuyến với mặt phân cách tại I.
    * IR : tia khúc xạ .
    * i : góc tới.
    * r : góc khúc xạ.
    ĐỊNH NGHĨA: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị đột ngột đổi phương truyền khi qua mặt phân cách giữa hai môi trường truyền sáng.
    Phương của tia khúc xạ
    QUAN SÁT THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT
    HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ
    ÁNH SÁNG
    Mối tương quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới.
    Cho biết
    Quan sát thí nghiệm và cho biết về phương của tia khúc xạ; sự tương quan giữa góc khúc xạ và góc tới
    BẢNG SỐ LIỆU
    BẢNG SỐ LIỆU
    Nhận xét : - i tăng thì r Tăng
    - Tỉ số sini /sinr Không đổi
    (hằng số)
    b. Định luật
    Nội dung định luật:
    ● Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
    ● Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới
    ● Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số
    - Biểu thức:
    Trong đó n phụ thuộc vào môi trường khúc xạ và môi trường tới
    (n gọi là chiết suất tỷ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới.)
    Descartes
    Snell
    Năm 1621, Nhà vật lí Willebrord Snell (Hà Lan) đã khám phá ra định luật của sự khúc xạ ánh sang nhưng ông không công bố khám phá của mình. Lí do là Snell chưa tìm được nguyên nhân gây ra hiện tượng khúc xạ này. Và vào năm 1637, René Descartes (Pháp) cũng đã tìm ra quy luật của sự khúc xạ và công bố những khám phá của ông về định luật phản xạ và khúc xạ. Ông đã phát hiện ra định luật khúc xạ một cách độc lập với Snell, nhưng là người đầu tiên công bố nó. Bởi thế, định luật khúc xạ còn gọi là định luật Snen- Đề-các.
    Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng khúc xạ?
    Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối và vận tốc
    ánh sáng trong các môi trường đó
    Đánh giá mối tương quan về độ lớn giữa góc i và r
    theo chiết suất tỉ đối, tuyệt đối.
    Mối quan hệ giữa chiết suất tỉ đối của 2 môi
    trường và chiết suất tuyệt đối của 2 môi trường đó
    Đánh giá về độ lớn chiết suất tuyệt đối của các môi trường
    Chiêt suất tuyệt đối của một môi trường
    Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, thảo luận nhóm rồi cử người trình bày các vấn đề sau.
    Nguyên nhân gây ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng
    Nếu n > 1 suy ra sini > sinr ta có i > r (với 00≤ i, r <900). Tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn tia tới, ta nói môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới.
    Nếu n <1 suy ra sini < sinr ta có i < r (với 00≤ i, r <900). Tia khúc xạ đi xa pháp tuyến hơn tia tới, ta nói môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn môi trường tới.
    Môi trường khúc xạ chiết quang kém môi trường tới
    Môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới
    n>1
    n<1
    * Nếu n21 > 1 ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
    * Nếu n21 <1 ta nói môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1.
    3. CHIẾT SUẤT CỦA MÔI TRƯỜNG
    a.Chiết suất tỉ đối
    Gọi n21 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) chứa tia khúc xạ đối với môi trường (1) chứa tia tới.
    * Nếu n21 > 1 khi đó n2>n1 và ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.
    * Nếu n21 <1 khi đó n2Trong đó:
    n2: chiết suất tuyệt đối của môi trường (2);
    n1: chiết suất tuyệt đối của môi trường (1).
    b. Chiết suất tuyệt đối
    Chiết suất của chân không là 1.
    Chiết suất của không khí là 1,000293
    Mọi môi trường trong suốt đều có chiết suất tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 1.
    Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.
    n1sini = n2sinr
    c: vận tốc ánh sáng trong môi trường chân không.
    v: vận tốc ánh sáng trong môi trường đang xét.
    5. TÍNH THUẬN NGHỊCH TRONG SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
    1
    2
    I
    S
    R
    r
    i
    N
    N’
    Trong cùng điều kiện, khi cho ánh sáng đi từ A đến B theo đường nào thì khi truyền từ B về A nó cũng theo đường đó.
    Quan hệ giữa n21 và n12
    Quan sát thí nghiệm và cho biết về phương và cường độ của tia phản xạ
    II. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
    Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
    1. Định nghĩa
    2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần
    3. Điều kiện để có phản xạ toàn phần
    a. Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn.
    b. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn:
    Cấu tạo
    Cáp quang là một bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ hiện tượng phản xạ toàn phần.
    III. ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN: CÁP QUANG
    Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền đi được theo sợi quang.
    Để tạo độ bền và độ dai cơ học cho sợi quang người ta dùng một lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo ở ngoài cùng.
    2. Công dụng
    Truyền thông tin.
    2. Công dụng
    XIN CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến