Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ki-lô-mét vuông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Phượng
Ngày gửi: 18h:00' 15-11-2021
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Toán

KI – LÔ – MÉT VUÔNG
LUYỆN TẬP
Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biên... Người ta thường dùng đơn vị: ki – lô – mét vuông.
Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km.
Ki – lô – mét vuông viết tắt là
km2
1 km2 = 1 000 000 m2
Ví dụ: Diện tích Thủ đô Hà Nội (theo số liệu năm 2019) là 3 359 km2
Bài 1 (trang 100): Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:
Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông
Hai nghìn ki-lô-mét vuông
Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông
Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông
921 km2
2 000 km2
509 km2
320 000 km2
Bài 2 (trang 100): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 km2 =.......................m2
1 000 000 m2 =...............km2
1 m2 =...................dm2
5 km2 = .....................m2
32 m2 49 dm2 = .............dm2
2 000 000 m2 = .............km2
1 000 000
1
100
5 000 000
3 249
2
3200 dm2
Bài 4 (trang 100): Trong các số dưới đây, chọn ra số đo thích hợp chỉ:
b) Diện tích nước Việt Nam: 5 000 000m2 ; 324 000dm2 ; 330 991km2
330 991km2
Bài 1 (trang 100): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
530 dm2 =....................cm2
84 600 cm2 =..............dm2
300 dm2 = .................m2
13 dm2 29cm2 = ...............cm2
9 000 000 m2 = .........km2
10 000 000

3
1 329
9
846
10 km2 = .....................m2
53 000
1300 cm2
Bài 3 (trang 101): Cho biết diện tích của ba thành phố (theo số liệu
năm 2002) là:
Hà Nội 921 km2
Đà Nẵng 1255 km2
TP Hồ Chí Minh 2095 km2
- Thành phố nào có diện tích lớn nhất?
- Thành phố nào có diện tích bé nhất?
Bài 5 (trang 101): Cho biết mật độ dân số chỉ số dân trung bình
sinh sống trên diện tích 1 km2 . Biểu đồ dưới đây nói về mật độ
dân số của ba thành phố lớn (theo số liệu năm 1999).
(Thànhphố)
(Người)
0
1 200
2 400
3 000
1 126
2 952
2 375
Hà Nội
Hải Phòng
TP. Hồ Chí Minh
Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA BA THÀNH PHỐ LỚN
a) Thành phố nào có mật độ dân số lớn nhất?
b) Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng mấy lần mật độ dân số ở Hải Phòng?
- Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất.
- Mật độ dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.
Bài tập trong sách giáo khoa:

Bài 3; Bài 4 (a) trang 100.
Bài 2; bài 3 (a); bài 4 trang 101.
468x90
 
Gửi ý kiến