Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra giữa học kỳ 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 16h:34' 14-06-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 421
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập giữa học kì II

NGỮ VĂN 7

HỆ THỐNG
KIẾN THỨC

I. Các VB đọc

Kể tên các VB được học
trong bài 7, bài 8 học ở
giữa HK II.

Hoàn thành bảng theo mẫu (Phiếu học tập số 1)
STT

Tên bài học

Thể loại/ Loại VB

1

Truyện khoa học viễn
tưởng.

Tiểu thuyết.
Tiểu thuyết.
Bút kí

2.

Trải nghiệm để trưởng - VB thông tin.
- VB NL
thành.
- VB Thơ
- VB kí sự
- VB kí sự.

3.

Hoà điệp với tự nhiên.

Văn bản
- Cuộc trạm trán trên đại dương.
- Đường vào trung tâm vũ trụ.
- Dấu ấn Hồ Khanh.
-

VB “ Bản đồ dẫn đường”.
VB “Hãy cầm lấy và đọc '
VB “ Nói với con'
VB “ Thách thức đầu tiên'
VB “ Thách thức thứ hai'.

II. Kiến thức tiếng việt.

Kể tên các kiến thức tiếng
việt đã được học trong bài
7,8

STT

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT
Từ xét về
cấu tạo

1

Nghĩa của từ

Biện pháp
tu từ so sánh

KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ đơn
- Từ phức: từ ghép; từ láy
Là nội dung mà từ biểu thị
VD: Nghèo: có rất ít tiền của, không đủ đáp ứng
những yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có
nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
VD: Hai cái răng đen nhánh lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi
liềm máy làm việc.

Kiến thức tiếng viêt học giữa HK II

2.

Trong giữa học kỳ II, học 6 bài:

STT

Tên đơn vị kiến thức.

 1

 Dấu chấm lửng.

2

Liên kết

khái nệm và đặc điểm.

 1.Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu câu ,được sử dụng rộng rãi trong

các câu văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt
kê hết. thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
2.- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và không mâu thuẫn giữa các cầu trong
đoạn văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các câu (trong đoạn), các đoạn (trong
VB) phải hướng đến chủ đề chung và được sắp xếp theo trình tự hợp lí nhằm
thể hiện rõ chủ đề của VB.
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với nhau qua các
phương tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là “phương tiện liên kết”. Các loại
phương tiện liên kết VB thường được sử dụng là từ ngữ nối, từ ngữ thay thế
(thay thế bằng đại từ, từ ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ được lặp lại,...
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc cua VB.

 

STT

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT
Giải nghĩa từ

2

Gõ cửa trái tim

Biện pháp
tu từ

KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Dựa vào từ điển.
- Đối với từ Hán Việt: giải nghĩa từng yếu tố tạo
nên từ.
- Ẩn dụ: Gọi tên sv, ht này bằng tên sv, ht khác có
nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.
- Điệp ngữ: là lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một
câu) làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh, tạo nhịp
điệu cho lời văn, lời thơ.

Từ loại

- Đại từ: từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế.
VD: tôi, chúng tôi, nó…

STT

3

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Mở rộng TP
chính của câu

- TP chính của câu (CN-VN): từ; cụm từ
- Tác dụng: Cung cấp nhiều thông tin hơn cho
người đọc, người nghe.

Cụm danh từ

- DT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho danh từ
VD: Các bạn học sinh lớp 6A4; những bông hoa
cúc trong vườn

Yêu thương và
chia sẻ
Cụm động từ

- ĐT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho động từ
VD: đang học bài; hát vang cả sân trường.

Cụm tính từ

- TT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho tính từ
VD: rất đẹp, nhanh quá.

STT

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT
Từ đồng âm

4

Quê hương
yêu dấu

KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,
không có mối liên hệ nào với nhau.
VD: Mẹ mua muối về muối dưa.

Từ đa nghĩa

- Từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa
này có liên quan với nhau.
VD: Quả chín/cơm đã chín.

Biện pháp
tu từ hoán dụ

Dùng từ ngữ vốn chỉ sv, ht này để gọi tên sv, ht
khác có mối quan hệ tương cận (gần gũi nhau)
nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VD: Thị thơm thì giấu người thơm/Chăm làm
thì được áo cơm cửa nhà.

STT

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT

Dấu ngoặc
kép
5

Những nẻo
đường xứ sở

Biện pháp
tu từ nhân hóa

KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong
câu;
- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;
- Đánh dấu tên tác phẩm, một từ hoặc cụm từ cần
chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt;
- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai
chấm.

Gọi vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc
tả con người làm cho sự vật trở nên gần gũi với
con người, biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con
người.
VD: Chú mèo lim dim ngủ.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT

6

TÊN BÀI HỌC

Chuyện kể về
những người
anh hùng

ĐƠN VỊ KT

Dấu chấm
phẩy

KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một chuỗi liệt kê phức tạp
VD: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn
bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng
dãy núi đồi.

STT

TÊN BÀI HỌC

ĐƠN VỊ KT

Trạng ngữ
7

Khác biệt và
gần gũi

Lựa chọn từ
ngữ, cấu trúc
câu

KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Là thành phần phụ của câu, nêu thông tin
về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện, cách thức ... của sự việc
được nói đến trong câu; liên kết câu trong đv.
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào?;
Ở đâu?; Vì sao?; Để làm gì?
- Vị trí: Đầu câu, cuối câu, xen giữa các bộ
phận câu.
-Trong nhiều từ có thể được sử dụng, chỉ có một
từ được xem là phù hợp nhất.
- Lựa chọn cấu trúc câu là hành động có chủ ý,
vì mỗi kiểu cấu trúc đưa đến một giá trị biểu đạt
riêng.

II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT

8

TÊN BÀI HỌC

Trái đất- ngôi
nhà chung

ĐƠN VỊ KT

Từ mượn

KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ mượn là các từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ
khác
- Nguồn mượn: tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng
Anh
- Từ mượn được Việt hóa hoàn toàn: dùng phổ
biến, nhiều người rõ nghĩa, viết giống từ thuần
Việt. VD: xà phòng, phôn
- Từ mượn chưa được Việt hóa cao: có dấu gạch
nối hoặc giữ nguyên dạng trong ngôn ngữ gốc.
VD: in-tơ-nét; ma-két-ting, ô-dôn

II. Kiến thức tiếng việt.

III. Kiến thức tập làm văn.
Nhắc lại những kiểu bài viết đã
học ở giữa HK II.

III Các kiểu bài viết đã học
1

Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích.
2

Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đ/s mà em quan tâm.

3

Viết bài văn thuyết minh.

Các kiểu bài

Mục đích

Yêu cầu

viết

Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết

mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài

Viết bài
văn
kể
lại một
truyện cổ
tích

Làm cho
câu
chuyện
trở nên
khác lạ,
thú vị và
tạo
ra
hiệu quả
bất ngờ

Được kể từ người kể chuyện ngôi
thứ nhất. Người kể chuyện nhập vai
một nhân vật trong truyện. Khi kể có
tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng
không thoát li truyện gốc; nội dung
được kể không làm sai lạc nội dung
vốn có của truyện. Cần có sự sắp
xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có
sự kết nối giữa các phần. Nên nhấn
mạnh, khai thác nhiều hơn các chi
tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. Có
thể bỏ sung các yếu tố miêu tả, biểu
cảm để tả người, tả vật hay thể hiện
cảm xúc của nhân vật.

Chọn ngôi kể và
đại từ tương
ứng. Chọn lời
kể phù hợp. Ghi
những nội dung
chính của câu
chuyện, lập dàn
ý

Viết bài
văn nhập
vai nhân
vật người
em
(người
anh) kể
lại truyện
“Cây
khế”

Cần có sự
nhất quán về
ngôi
kể.
Kiểm tra sự
nhất
quán,
hợp lý đối
với các chi
tiết
được
sáng
tạo
thêm.

Các kiểu bài

Mục đích

Yêu cầu

viết

Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết

mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài

Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến về
một vấn
đề trong
đ/s
mà
em quan
tâm

Thể hiện được
ý kiến, quan
điểm riêng đối
với một vấn
đề đang được
xã hội quan
tâm

Nêu được vấn đề cần bàn
luận. Thể hiện được ý kiến
của người viết. Dùng lý lẽ
và bằng chứng để thuyết
phục người đọc

Lựa chọn đề tài,
tìm ý, lập dàn ý

Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến của
em
về
vấn đề xử
lý rác thải
nhựa

Những khía
cạnh cần bàn
luận phải thể
hiện
quan
điểm cá nhân
một cách rõ
nét

Các kiểu bài

Mục đích

Yêu cầu

viết

Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết

mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài

Viết
bản
cuộc
cuộc
luận

biên
một
họp,
thảo

Nắm bắt được
đầy đủ, chính
xác điều đã
diện ra

Đúng với thể thức của một
biên bản thông thường

Viết phần mở
đầu, phần chính,
viết chi tiết nội
dung cuộc họp,
thuật lại đầy đủ
các ý kiến bàn
luận, ghi kết
luận nội dung
của người chủ
trì, thời gian kết
thúc buổi họp,
buổi thảo luận

Viết biên
bản cuộc
họp Đại
hội
chi
đoàn của
lớp em

Kiểm
tra
chính xác thể
thức

Đề thi giữa kì 2 Văn 7 - Đề số 1
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đã từ lâu, sách luôn là một món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hằng
ngày của chúng ta. Sách luôn là một kho tàng huyền bí kích thích sự tò mò của biết bao
người. Nó càng bị ẩn bao nhiêu thì càng gợi sự say mê của con người bấy nhiêu. Nếu chúng
ta không thể sống thiếu bạn thì ta cũng không thể không thiếu sách được. Sách là chiếc chìa
khóa mở mang tầm hiểu biết và làm đẹp cuộc đời. Sách là kho kiến thức bất tận của nhân
loại. Người đọc sách là những người miệt mài đi tìm hiểu đến tận cùng của kho báu quý giá
ấy. Chính vì vậy, việc đọc sách của mỗi người là vô cùng cần thiết. Vai trò của việc đọc sách
đối với việc tìm hiểu kiến thức cũng như để hoàn thiện bản thân mình ngày càng cần thiết và
được trau dồi hơn. Sách vừa là người bạn, vừa là người thầy của con người. Hãy rèn cho
mình một thói quen đọc sách, một văn hóa đọc thực sự văn minh và biết cách trân quý những
giá trị mà sách mang lại.(Mácxim Goócki, Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới)

Câu 1. Đoạn trích trên thuộc thể loại nào sau đây?
A. Văn bản biểu cảm
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận văn học
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là?
A. Biểu cảm
B. Thuyết minh C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 3. Chủ đề của đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
A. Bàn về vai trò của sách
B. Bàn về cách thức giao tiếp
C. Bàn về những thói quen tốt
D. Bàn về nét đẹp văn hóa
Câu 4. Đâu là lời khuyên của tác giả dành cho mọi người?
A. Đã từ lâu, sách luôn là một món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
B. Hãy rèn cho mình một thói quen đọc sách, một văn hóa đọc thực sự văn minh và biết cách trân quý những giá
trị mà sách mang lại
C. Sách là kho kiến thức bất tận của nhân loại
D. Sách luôn là một kho tàng huyền bí kích thích sự tò mò của biết bao người
Câu 5. Câu văn “Đã từ lâu, sách luôn là một món ăn tinh thần không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày
của chúng ta”, khẳng định điều gì?
A. Sự gần gũi, quen thuộc của sách đối với con người
B. Sự giá trị của những cuốn sách quý
C. Sự quan trọng không thể thay thế của sách đối với con người

Câu 6. Từ in đậm thể hiện phép liên kết nào trong hai câu văn sau: Sách luôn là một
kho tàng huyền bí kích thích sự tò mò của biết bao người. Nó càng bí ẩn bao nhiêu thì
càng gợi sự say mê của con người bấy nhiêu?
A. Phép lặp
B. Phép nối
C. Phép thế
D. Phép liên tưởng
Câu 7. Nối cột A vơi cột B sao cho phù hợp:
A – đặc điểm của
văn bản nghị luận

B – câu văn

1. Nêu vấn đề

a. Chính vì vậy, việc đọc sách của mỗi người là vô cùng cần thiết

2. Lí lẽ

b. Nếu chúng ta không thể sống thiếu bạn thì ta cũng không thể không
thiếu sách được

3. Bằng chứng

c. Sách là chiếc chìa khóa mở mang tầm hiểu biết và làm đẹp cuộc đời.
Sách là kho kiến thức bất tận của nhân loại

4. Kết luận

d. Đã từ lâu, sách luôn là một món ăn tinh thần không thể thiếu được trong
cuộc sống hằng ngày của chúng ta

Câu 8. Theo em, vì sao tác giả lại cho rằng: Sách vừa là người bạn, vừa là
người thầy của con người?
- Sách vừa là người bạn: Sách là người chia sẻ với ta niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống (Đọc sách, ta
được lắng nghe những tâm tư tình cảm, quan điểm của người viết, ở đó ta có thể bắt gặp những nỗi
niềm chugn, những tư tưởng chung; nhờ đó cũng như được sẻ chia, tâm sự. Nhiều cuốn sách cũng là
một sản phẩm để giải trí, giúp ta giải tỏa căng thẳng trong cuộc sống.)
- Sách vừa là người thầy: là người chỉ bảo, dẫn dắt cho ta trên hành trình khám phá tri thức nhân loại.
Sách còn dạy ta những kĩ năng cần có trong cuộc sống. Sách nuôi dưỡng tâm hồn, định hướng hành động
cho con người, cho ta biết những điều hay, lẽ phải.
Câu 9 (1.5 điểm)

Câu 9. Chia sẻ ngắn gọn trong khoảng 3 – 5 dòng về cách chọn sách và phương pháp đọc
sách của bản thân em.

- Cách chọn sách: chọn sách phù hợp nhu cầu, mục đích sử dụng; chọn những cuốn thật sự
có giá trị đối với bản thân; …
- Cách đọc sách: Đọc một lần để nắm được nội dung, sau đó đọc lại kĩ càng; nghiền ngẫm để
hiểu rõ; đọc kết hợp ghi chép lại những gì quan trọng; tạo thói quen đọc sách hàng ngày; …
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác