Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Kiểm tra tổng hợp cuối năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mai Hương
Ngày gửi: 20h:49' 21-02-2020
Dung lượng: 234.5 KB
Số lượt tải: 747
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Mai Hương)
NGỮ VĂN 7
THCS Suối Hoa - TP Bắc Ninh
Tiết 130 : Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp
 
- T?c ng? : 2 bi .
- Văn bản nghị luận: Tinh thần yêu nuớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của TiếngViệt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, nghĩa văn chuơng.
- Văn bản tự sư : Sống chết mặc bay, Những trò lố hay là Va - ren và Phan Bội Châu.
- Văn bản nhật dụng : Ca Huế trên sông Huơng (bút kí kết hợp nghị luận, miêu tả với biểu cảm).
- Văn bản chèo : Quan m Thị Kính.
Tục ngữ
Văn bản nghị luận
Văn bản tự sự
Văn bản nhật dụng
Văn bản kịch sân khấu chèo
VB nghị luận : Nắm bố cục, luận đề, các luận điểm, luận cứ ( lí lẽ + DC ), phương pháp lập luận…
* VB tự sự ( truyện ) : Các giá trị nội dung, nghệ thuật truyện, nhận xét đánh giá được nhân vật…
I. Những nội dung cơ bản cần chú ý
1. Về phần Văn
 
Câu : - Caâu ruùt goïn
- Caâu ñaëc bieät.
- Caâu chuû ñoäng
- Caâu bò ñoäng
- Môû roäng caâu baèng cuïm C-V
- Thêm traïng ngữ cho câu.
b) Phép tu từ : Liệt kê
c) Daáu caâu : daáu chaám löûng, daáu chaám phaåy, daáu gaïch ngang.
2- Về phần Tiếng Việt :
VD : Chủ tịch Hồ Chí Minh viết :
“ Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…”
? Câu văn trên sử dụng phép tu từ nào ? Trình bày khái niệm về phép tu từ đó ?
 
3- Về phần Tập làm văn :
-Van ngh? lu?n ch?ng minh
Van ngh? lu?n gi?i thích
 
I. Mở bài : - Dẫn dắt và nêu câu tục ngữ, Ca dao, câu nói, lời khuyên…
- Nêu ý nghĩa khái quát của câu tục ngữ, Ca dao, câu nói, lời khuyên…
II. Thân bài : Trả lời 3 câu hỏi cơ bản:
1.Là gì ? Giải thích ý nghĩa câu TN, CD, câu nói, lời khuyên…
( Nếu câu tục ngữ và Ca dao thì giải thích cả nghĩa đen, nghĩa bóng )
2. Tại sao ? Dùng lí lẽ để lập luận làm rõ vấn đề nghị luận ở các khía cạnh, biểu hiện …
3. Làm gì ? Cụ thể hóa lời dạy, lời khuyên từ ý nghĩa câu tục ngữ, Ca dao , câu nói, lời khuyên bằng hành động của mọi người và bản thân mình…
III. Kết bài : Khẳng định lại ý nghĩa câu TN, CD, câu nói…và liên hệ bản thân rút ra bài học cho mình.
 
?
Em hãy kể tên các dạng trắc nghiệm khách quan đã được làm ?
* Các dạng trắc nghiệm khách quan :
1.Chọn đáp án đúng
Chọn một trong bốn phuương án . chú ý có thể có phưuơng án đúng nhất.
( chỉ chọn một đáp án và khoanh vào ch? cái đầu )
2. Diền khuyết
- Là chọn các từ đúng điền vào chỗ trống mỗi chỗ chỉ điền 1 từ hoặc cụm từ
3. Chọn đáp án đúng sai
- Phưuơng pháp này có tỷ lệ 50 / 50 tức là chọn đúng hoặc sai.
1. Phần trắc nghiệm khách quan: ( có thể có, có thể không )
II. Cách làm bài kiểm tra:
 
- Đọc và phân tích kĩ đề bài.
- 4 bước khi làm bài Tập làm văn
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
2. Lập dàn bài
3. Viết bài :
4. Đọc lại và sửa chữa
2. Cách làm bài văn tự luận :
 
Đề bài : Một nhà văn đã nói “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Em hãy giải thích câu nói tên?
Mở bài : - Giới thiệu và dẫn dắt vấn đề.
- Nêu vấn đề
II. Thân bài:
1. Giải thích nội dung câu nói ?
- Sách ? Ngọn đèn bất diệt ? Trí tuệ ?
=>Sách là nguồn sáng được thắp lên từ trí tuệ con người.
2. Tại sao sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người ?
- Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá nhất của con người trong mọi lĩnh vực.
- Những kiến thức trong sách có giá trị trong mọi thời đại.
3. Ta vận dụng câu nói ấy như thế nào ?
- Chọn sách tốt để đọc.
Đọc kĩ và học những điều hay trong sách.
III. Kết bài: Nêu giá trị của câu nói đối với đời sống. Liên hệ …
Đề bài tham khảo:
SỞ GD&ĐT BẮC NINH  
PHÒNG KT&KB CHẤT LƯỢNG              
           
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
Năm học: 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)
Ngày kiểm tra: 06/05/2016
I. Trắc nghiệm: ( 2 điểm)
Câu 1: Chọn phương án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Ai là tác giả của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?
A. Hồ Chí Minh C. Đặng Thai Mai
B. Hoài Thanh D. Phạm Văn Đồng
Câu 2: Câu “ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy” được lược bỏ thành phần nào ?
A. Trạng ngữ C. Vị ngữ
B. Chủ ngữ D. Cả chủ ngữ và vị ngữ

Câu 2 (2đ):Tìm và nêu tác dụng việc sử dụng phép liệt kê trong đoạn thơ sau?
Tỉnh lại đi em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống!
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết được em, người con gái anh hùng!
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
Câu 3 (2đ)
Chép chính xác 4 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em đã học. Giải thích nghĩa của câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng”.
Câu 4 (5đ)
Hãy chứng minh rằng câu tục ngữ ‘ Uống nước nhớ nguồn” là truyền thống, đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta.
Đáp án và biểu điểm:
 
Câu 1: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
1:A ; 2:B
Câu 2: Mỗi ý đúng được 1,0 điểm.
- Phép liệt kê được sử dụng là:Điện giật ,dùi đâm ,dao cắt , lửa nung.
- Tác dụng:Tố cáo sự tàn bạo của kẻ thù với những hành động tra tấn vô cùng dã man. Qua đó nói lên sự kiên cường, dũng cảm của Người con gái Việt Nam.
Câu 3:
- Chép chính xác câu Tục ngữ được 0,25 điểm
- Giai thích nghĩa của câu tục ngữ: Tấc đất tấc vàng: Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ. Tấc vàng chỉ lượng vàng lớn , vô cùng quí giá. Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ của ( Tấc đất) so sánh với cái rất lớn (tấc vàng) để nói lên giá trị của đất. Đất được coi như vàng, quí như vàng (1,0 điểm)
Câu 4:
Ý 1. Mở bài (0,5 điểm)
- Giới thiệu về truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta. Lòng biết ơn là một đạo lý truyền thống cao đẹp. Truyền thống ấy đã được đúc kết qua câu tục ngữ : Uống nước nhớ nguồn.
Ý2. Thân bài (4,0 điểm)
a/ Giải thích: Thế nào là uống nước nhớ nguồn?
( 1,0 điểm)
Người được hưởng thành quả phải nhớ đến người tạo ra thành quả đó.Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.
b/ Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lý đó, thể hiện qua hành động, lời ăn tiếng nói hằng ngày:
+ Ngày xưa (1,5 điểm )
- Lễ hội : giỗ Quốc Tổ, tết có lễ tảo mộ , lễ thanh minh,….
-Truyền thống thờ cúng tổ tiên , ông bà…kính nhớ những người người đã khuất. Phục dưỡng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ lúc về già…
- Khắp nơi đất nước, nơi nào cũng có đền miếu , chùa chiền thờ phụng
Các bậc tiền bối , các vị anh hùng có công mở nước và giữ nước
+ Ngày nay(1,5 điểm)
- Ngày 10/3 các nơi làm lễ giỗ tổ .
- Các bảo tàng…nhắc mọi người về lịch sử oai hùng của dân tộc.
- Các thế hệ sau giữ gìn, vun đắp, phát huy truyền thống thờ cúng tổ tiên,ông bà, phụng dưỡng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ lúc già…
- Phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa, con bất hiếu, học trò vô đạo,…
Ý 3. Kết bài (0,5 điểm)
- Khẳng định câu tục ngữ là lời khuyên răn có ý nghĩa sâu sắc. Lòng biết ơn là tình cảm cao quí , thiêng liêng, là thước đo đạo đức, phẩm chất…
-Tạovẻ đẹp tinh thần truyền thống của Việt Nam. Bài học : Cần học tập, rèn luyện…
 
Giao nhiệm vụ về nhà:
- Bài vừa học: Tiếp tục ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi HKII.
- Bài tiết sau: Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm Văn.
 
Gửi ý kiến