Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Kiểm tra tổng hợp cuối năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:48' 18-03-2024
Dung lượng: 808.1 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:48' 18-03-2024
Dung lượng: 808.1 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 2.
I. Đọc - hiểu.
Đọc ngữ liệu sau đây
và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Số phận em, số phận cá lòng tong,
thôi thì em cứ nhao lên mặt nước.
Mấy chuyện linh tinh em phải rành mới được
Tò mò bữa ni ca sĩ X ăn gì
Cầu thủ A đi xế hộp hiệu chi
Đại gia nào, diễn viên B đang cặp?
Trên FB em, những thông tin dồn dập.
“Hum nai em buồn nhẹ mí bạn ơi
Hum nai lòng em lại chơi vơi
Làm sao đây để thoát nghèo, mí bạn?”
Cứ mãi ở ao làng, rồi ao sẽ cạn
Sao không ra sông ra biển để vẫy vùng?
Sao cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
Sao cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
Sao cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
……….
Trên đường băng sân bay mỗi đời người.
Có những kẻ đang chạy đà và cất cánh.
(Theo Tony Buổi Sáng – “Trên Đường Băng” – NXB
Trẻ, 2018, trang 299)
Câu 1: Theo tác giả, vì sao nhân vật “em” trên
Facebook chỉ để quan tâm đến việc ăn của ca sĩ
“X”, việc đi xế hộp của cầu thủ “Y”, việc diễn
viên “B” cặp cùng đại gia?
- Nhân vật “em” trên Facebook chỉ để quan tâm đến
cuộc sống đời thường của những người nổi tiếng
cũng giống như nhu cầu của nhiều bạn trẻ khác,
một phần là để thỏa mãn trí tò mò; phần khác là để
thực hiện đẳng cấp “biết tuốt” của mình nhằm che
giấu cái bản lĩnh thực non kém của bản thân.
Câu 2: Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ mạng trong
sáng tác như cách sử dụng của “Tony buổi sáng”?
- Việc sử dụng lại những cụm từ “Hum nai” (hôm
nay), “mí” (mấy) một cách có dụng ý nhằm giễu
nhại những người không có ý thức giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt. Qua đó phê phán những
người trẻ chỉ biết đắm mình trong những cảm xúc
tiêu cực, than vãn một cách vô ích trên mạng thế
giới ảo mà không sống thực tế, không hành động
để thay đổi cuộc đời mình.
Câu 3: Phân tích tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật trong đoạn sau:
______
Cứ mãi ở ao
làng, rồi ao sẽ cạn
___ để vẫy vùng?
___ ra biển
___
Sao không ra sông
___
_____
Sao
cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
_____
Sao
cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
___
_____
___
Sao
cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ.
(Ao làng: cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá
vươn lên. Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm nhìn
rộng mở và hướng tới thế giới rộng lớn bên ngoài)
Cứ mãi ở ao làng, rồi ao sẽ cạn
Sao không ra sông ra biển để vẫy vùng?
Sao cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
Sao cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
Sao cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ. (Ao
làng: cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá
vươn lên. Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm
nhìn rộng mở và hướng tới thế giới rộng lớn bên
ngoài)
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ. (Ao làng:
cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá vươn lên.
Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm nhìn rộng mở và
hướng tới thế giới rộng lớn bên ngoài)
Các biên pháp tu từ được kết hợp hài hòa. Một mặt nhấn
mạnh những băn khoăn trăn trở của tác giả về những hạn
chế của tuổi trẻ. Đó là “ở ao làng, tự trói mình, mãi online,
thở dài, để tuổi trẻ trôi qua thật chán”. Mặt khác, tạo ấn
tượng về nhịp điệu cho câu thơ, làm cho câu thơ có sức lan
tỏa hơn, có giá trị thức tỉnh con người; đặc biệt là thức tỉnh
người trẻ phải biết vượt qua giới hạn của bản thân để đạt
đến thành công trong cuộc sống.
Câu 4: Nêu nội dung của đoạn trích trên.
- Cần tạo cho mình những suy nghĩ, cảm xúc tích
cực và cần thay đổi thái độ sống, phải chủ động,
sáng tạo, quyết tâm theo duổi đam mê khát
vọng…
Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích, em rút ra bài
học gì cho bản thân?
- Đừng phí hoài tuổi trẻ trong một cuộc sống khép
kín, tẻ nhạt; những việc làm, trò chơi vô bổ;
những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực.
Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích, em rút ra bài
học gì cho bản thân?
- Đừng phí hoài tuổi trẻ trong một cuộc sống khép
kín, tẻ nhạt; những việc làm, trò chơi vô bổ;
những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực.
- Đừng để cho những lời comment trên mạng định
hướng, dẫn dắt bản thân. Phải có chủ kiến và
chọn lọc thông tin trong thời đại cách mạng khoa
học công nghệ 4.0
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung của đoạn trích, hãy viết đoạn
văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của việc
tạo cảm xúc tích cực của bản thân để cất cánh trên
đường băng sân bay mỗi đời người.
Câu 2. Phân tích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” để thấy
rằng: Nguyễn Du đã dựng nên một bức tranh tâm
tình đầy xúc động.
(HS tự làm)
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung của đoạn trích, hãy viết
đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về vai
trò của việc tạo cảm xúc tích cực của bản thân
để cất cánh trên đường băng sân bay mỗi đời
người.
Gợi ý
Gợi ý
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Giải thích: cảm xúc tích cực là cảm xúc tốt đẹp,
mang chiều hướng phát triển đi lên. Việc tạo
nguồn cảm xúc tích cực là một việc làm cần thiết
để mỗi người có thể hình thành nhân cách.
- Bàn luận:
+
+
+
- Bài học nhận thức và hành động:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Giải thích:
- Bàn luận:
+
+
+
- Bài học nhận thức và hành động:
+
+
- Bàn luận:
+ Cảm xúc tích cực là yếu tố thúc đẩy thành công,
giúp con người hành động mạnh mẽ hơn, sáng tạo
hơn và đạt kết quả tốt đẹp hơn trong cuộc sống;
giúp sống phóng khoáng hơn, dễ dàng chấp nhận
những mất mát, thua thiệt nhỏ, đồng thời dễ dàng
chấp nhận những hạn chế, bỏ qua những lỗi nhỏ
để tiếp tục duy trì các cảm xúc tích cực đang có;
giúp làm tăng niềm tin và nghị lực sống của con
người.
+ Ngược lại, cảm xúc tiêu cực là cảm xúc khó chịu
hoặc không vui được gợi lên trong các cá nhân để
thực hiện một tác động tiêu cực đối với một sự
kiện hoặc con người.
+ Cần phân biệt cảm xúc tích cực với việc ảo
tưởng về khả năng thật sự của bản thân, tự cho là
thông minh, tài giỏi, không thể bị đánh bại, khiến
chúng ta có cái nhìn sai lệch về các sự việc, không
dám nhìn thẳng vào những vấn đề không tốt.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Trong cuộc sống con người, cảm xúc tích cực là
yếu tố quan trọng.
+ Mỗi người hãy biết tự tạo cho mình nguồn cảm
xúc tích cực để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 2. Phân tích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” để thấy
rằng: Nguyễn Du đã dựng nên một bức tranh tâm
tình đầy xúc động.
1. Mở bài
- Giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm “Tr.Kiều”
- Giới thiệu về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” (thuộc phần đầu của tác phẩm, sau khi Kiều
bán thân cứu cha và rơi vào tay Tú Bà)
- Đoạn trích là bức tranh tâm trạng nhiều cảm xúc
và nỗi niềm của Kiều khi rơi vào hoàn cảnh đau
xót.
Vậy nên có người đã đưa ra ý kiến “Qua đoạn
trích, ... tâm tình xúc động”.
2. Thân bài
a. Nêu ý kiến của em về nhận định trên:
- Đây là một nhận định hoàn toàn đúng:
Đoạn trích miêu tả những phút giây tâm
trạng rối bời của Kiều khi biết mình rơi vào
cảnh thanh lâu.
- Ý nghĩa của nhận định trên: Tấm lòng
thương yêu của Nguyễn Du đã giúp ông dựng
lên bức tranh tâm tình đầy nhân đạo này.
b. Phân tích đoạn trích để làm rõ nhận định:
- 6 câu đầu: Hoàn cảnh và tâm trạng buồn tủi
của Kiều khi sống trong lầu Ngưng Bích
“Trước lầu ... tấm lòng”
+ Nỗi buồn của Kiều được thể hiện qua hình
ảnh của thiên nhiên: mênh mông, bát ngát
nhưng không một bóng người
+ “Khóa xuân”: đóng khung, khóa chặt tuổi
trẻ, thanh xuân
b. Phân tích đoạn trích để làm rõ nhận định:
- 6 câu đầu: Hoàn cảnh và tâm trạng buồn tủi của Kiều khi
sống trong lầu Ngưng Bích “Trước lầu ... tấm lòng”
+ Nỗi buồn của Kiều được thể hiện qua hình ảnh của thiên
nhiên: mênh mông, bát ngát nhưng không một bóng người
+ “Khóa xuân”: đóng khung, khóa chặt tuổi trẻ, thanh
xuân
Cảnh vật cũng hiu hắt, bẽ bàng như chính Kiều
vậy. Tâm trạng của Kiều buồn tủi, khổ đau nên
nhìn cảnh vật cũng héo hon, sầu muộn. Bút pháp tả
cảnh ngụ tình.
- 4 câu kế tiếp: tâm trạng Kiều khi nhớ Kim
Trọng
+ Nhớ đêm thề nguyền dưới trăng.
+ Hình dung ra hình bóng chàng đang mỏi mòn
chờ tin của nàng
+ “Tấm son gột ... phai”: Tâm trạng nhung nhớ
mối tình đầu, đến bao giờ mới có thể phai nhòa.
Nguyễn Du đã dùng những từ ngữ để diễn tả
nỗi nhớ người yêu tha thiết của Kiều và tấm lòng
thủy chung son sắt của nàng.
- 4 câu tiếp: Nỗi nhớ người thân, cha mẹ ở nơi xa
+ “Xót”: từ ngữ biểu cảm cao - nỗi đau khôn cùng
của Kiều khi phải để mẹ cha tựa cửa trông chờ
trong vô vọng.
+ “Quạt lồng ấp lạnh”: Lo lắng không ai chăm sóc
cha mẹ, thương nhớ cha mẹ khôn nguôi.
+ Các điển cố “Sân Lai, gốc tử”: Diễn tả tấm lòng
hiếu thảo của Kiều khi không được chăm sóc cha
mẹ khi về già.
Lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ.
- 8 câu cuối: Tâm trạng của Kiều
+ Điệp từ “Buồn trông”; các từ láy liên tiếp
được sử dụng:
ͼ Cảnh vật “cửa bể chiều hôm” – “thuyền
ai... xa”: Nỗi cô đơn của Kiều gợi tả sự lạc
lõng, phải lưu lạc nơi chân trời, cửa bể.
ͼ Cảnh vật “ngọn nước mới sa” – “hoa...
đâu”: Số phận lênh đênh, ba chìm bảy nổi
của nàng Kiều, chẳng biết sẽ đi tới đâu.
ͼ Cảnh vật “nội cỏ rầu rầu” – “chân ... xanh”:
Một tương lai mờ mịt của một con người thấp cổ
bé họng trong xã hội phong kiến. Chỉ là một ngọn
cỏ giữa mênh mông.
ͼ Cảnh vật “gió cuốn mặt duềnh” – “ầm ầm...
ngồi”: Tâm trạng lo sợ, hãi hùng của Kiều trước
bão tố của cuộc đời đang cuốn lên, bủa vây nàng.
+ Nghệ thuật: Sử dụng liên tiếp từ láy, điệp từ,
thanh bằng tạo nên nỗi buồn trùng trùng điệp
điệp.
+ Miêu tả cảnh vật từ xa tới gần: Tâm trạng lo
lắng, sợ hãi cùng nỗi nhớ quê hương, người thân.
Bức tranh tả cảnh ngụ tình: Tâm trạng của
Kiều đã lan tỏa sang những cảnh vật xung quanh
nàng khiến chúng cũng mang một nỗi buồn sâu
sắc.
Nỗi buồn của nàng cũng khiến cảnh vật xung
quanh mang đầy màu tâm trạng: Đây chính là
bức tranh tâm tình đầy xúc động.
c. Đánh giá:
- Đoạn thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi,
lạc lõng, sợ hãi, những dự cảm không lành của
Kiều trước muôn vàn sóng gió cuộc đời. Nhưng
qua đó là tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của
người con dành cho cha mẹ
- Nỗi buồn của nàng thấm sang cảnh vật khiến
chúng cũng mang đầy vẻ tâm trạng.
- Nghệ thuật đặc sắc: Tả cảnh ngụ tình, điệp từ, từ
láy, cùng cách sử dụng thanh sắc cực kì tinh tế.
3. Kết bài
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế,
giàu tính biểu cảm.
- Nguyễn Du đã thể hiện tình yêu thương vô
cùng của mình dành cho Kiều qua bức
tranh tâm tình xúc động.
I. Đọc - hiểu.
Đọc ngữ liệu sau đây
và thực hiện các yêu cầu bên dưới.
Số phận em, số phận cá lòng tong,
thôi thì em cứ nhao lên mặt nước.
Mấy chuyện linh tinh em phải rành mới được
Tò mò bữa ni ca sĩ X ăn gì
Cầu thủ A đi xế hộp hiệu chi
Đại gia nào, diễn viên B đang cặp?
Trên FB em, những thông tin dồn dập.
“Hum nai em buồn nhẹ mí bạn ơi
Hum nai lòng em lại chơi vơi
Làm sao đây để thoát nghèo, mí bạn?”
Cứ mãi ở ao làng, rồi ao sẽ cạn
Sao không ra sông ra biển để vẫy vùng?
Sao cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
Sao cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
Sao cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
……….
Trên đường băng sân bay mỗi đời người.
Có những kẻ đang chạy đà và cất cánh.
(Theo Tony Buổi Sáng – “Trên Đường Băng” – NXB
Trẻ, 2018, trang 299)
Câu 1: Theo tác giả, vì sao nhân vật “em” trên
Facebook chỉ để quan tâm đến việc ăn của ca sĩ
“X”, việc đi xế hộp của cầu thủ “Y”, việc diễn
viên “B” cặp cùng đại gia?
- Nhân vật “em” trên Facebook chỉ để quan tâm đến
cuộc sống đời thường của những người nổi tiếng
cũng giống như nhu cầu của nhiều bạn trẻ khác,
một phần là để thỏa mãn trí tò mò; phần khác là để
thực hiện đẳng cấp “biết tuốt” của mình nhằm che
giấu cái bản lĩnh thực non kém của bản thân.
Câu 2: Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ mạng trong
sáng tác như cách sử dụng của “Tony buổi sáng”?
- Việc sử dụng lại những cụm từ “Hum nai” (hôm
nay), “mí” (mấy) một cách có dụng ý nhằm giễu
nhại những người không có ý thức giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt. Qua đó phê phán những
người trẻ chỉ biết đắm mình trong những cảm xúc
tiêu cực, than vãn một cách vô ích trên mạng thế
giới ảo mà không sống thực tế, không hành động
để thay đổi cuộc đời mình.
Câu 3: Phân tích tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật trong đoạn sau:
______
Cứ mãi ở ao
làng, rồi ao sẽ cạn
___ để vẫy vùng?
___ ra biển
___
Sao không ra sông
___
_____
Sao
cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
_____
Sao
cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
___
_____
___
Sao
cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ.
(Ao làng: cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá
vươn lên. Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm nhìn
rộng mở và hướng tới thế giới rộng lớn bên ngoài)
Cứ mãi ở ao làng, rồi ao sẽ cạn
Sao không ra sông ra biển để vẫy vùng?
Sao cứ tự trói mình trong nếp nghĩ bùng nhùng?
Sao cứ mãi online và thở dài ngao ngán?
Sao cứ để tuổi trẻ trôi qua thật chán?
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ. (Ao
làng: cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá
vươn lên. Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm
nhìn rộng mở và hướng tới thế giới rộng lớn bên
ngoài)
- Điệp ngữ (Sao, Sao cứ); câu hỏi tu từ; ẩn dụ. (Ao làng:
cái hạn hẹp, quẩn quanh không dám bứt phá vươn lên.
Sông, biển: cái khát vọng vươn xa, tầm nhìn rộng mở và
hướng tới thế giới rộng lớn bên ngoài)
Các biên pháp tu từ được kết hợp hài hòa. Một mặt nhấn
mạnh những băn khoăn trăn trở của tác giả về những hạn
chế của tuổi trẻ. Đó là “ở ao làng, tự trói mình, mãi online,
thở dài, để tuổi trẻ trôi qua thật chán”. Mặt khác, tạo ấn
tượng về nhịp điệu cho câu thơ, làm cho câu thơ có sức lan
tỏa hơn, có giá trị thức tỉnh con người; đặc biệt là thức tỉnh
người trẻ phải biết vượt qua giới hạn của bản thân để đạt
đến thành công trong cuộc sống.
Câu 4: Nêu nội dung của đoạn trích trên.
- Cần tạo cho mình những suy nghĩ, cảm xúc tích
cực và cần thay đổi thái độ sống, phải chủ động,
sáng tạo, quyết tâm theo duổi đam mê khát
vọng…
Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích, em rút ra bài
học gì cho bản thân?
- Đừng phí hoài tuổi trẻ trong một cuộc sống khép
kín, tẻ nhạt; những việc làm, trò chơi vô bổ;
những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực.
Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích, em rút ra bài
học gì cho bản thân?
- Đừng phí hoài tuổi trẻ trong một cuộc sống khép
kín, tẻ nhạt; những việc làm, trò chơi vô bổ;
những suy nghĩ, cảm xúc tiêu cực.
- Đừng để cho những lời comment trên mạng định
hướng, dẫn dắt bản thân. Phải có chủ kiến và
chọn lọc thông tin trong thời đại cách mạng khoa
học công nghệ 4.0
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung của đoạn trích, hãy viết đoạn
văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về vai trò của việc
tạo cảm xúc tích cực của bản thân để cất cánh trên
đường băng sân bay mỗi đời người.
Câu 2. Phân tích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” để thấy
rằng: Nguyễn Du đã dựng nên một bức tranh tâm
tình đầy xúc động.
(HS tự làm)
II. Tạo lập văn bản
Câu 1. Từ nội dung của đoạn trích, hãy viết
đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về vai
trò của việc tạo cảm xúc tích cực của bản thân
để cất cánh trên đường băng sân bay mỗi đời
người.
Gợi ý
Gợi ý
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Giải thích: cảm xúc tích cực là cảm xúc tốt đẹp,
mang chiều hướng phát triển đi lên. Việc tạo
nguồn cảm xúc tích cực là một việc làm cần thiết
để mỗi người có thể hình thành nhân cách.
- Bàn luận:
+
+
+
- Bài học nhận thức và hành động:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
- Giải thích:
- Bàn luận:
+
+
+
- Bài học nhận thức và hành động:
+
+
- Bàn luận:
+ Cảm xúc tích cực là yếu tố thúc đẩy thành công,
giúp con người hành động mạnh mẽ hơn, sáng tạo
hơn và đạt kết quả tốt đẹp hơn trong cuộc sống;
giúp sống phóng khoáng hơn, dễ dàng chấp nhận
những mất mát, thua thiệt nhỏ, đồng thời dễ dàng
chấp nhận những hạn chế, bỏ qua những lỗi nhỏ
để tiếp tục duy trì các cảm xúc tích cực đang có;
giúp làm tăng niềm tin và nghị lực sống của con
người.
+ Ngược lại, cảm xúc tiêu cực là cảm xúc khó chịu
hoặc không vui được gợi lên trong các cá nhân để
thực hiện một tác động tiêu cực đối với một sự
kiện hoặc con người.
+ Cần phân biệt cảm xúc tích cực với việc ảo
tưởng về khả năng thật sự của bản thân, tự cho là
thông minh, tài giỏi, không thể bị đánh bại, khiến
chúng ta có cái nhìn sai lệch về các sự việc, không
dám nhìn thẳng vào những vấn đề không tốt.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Trong cuộc sống con người, cảm xúc tích cực là
yếu tố quan trọng.
+ Mỗi người hãy biết tự tạo cho mình nguồn cảm
xúc tích cực để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 2. Phân tích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” để thấy
rằng: Nguyễn Du đã dựng nên một bức tranh tâm
tình đầy xúc động.
1. Mở bài
- Giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm “Tr.Kiều”
- Giới thiệu về đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng
Bích” (thuộc phần đầu của tác phẩm, sau khi Kiều
bán thân cứu cha và rơi vào tay Tú Bà)
- Đoạn trích là bức tranh tâm trạng nhiều cảm xúc
và nỗi niềm của Kiều khi rơi vào hoàn cảnh đau
xót.
Vậy nên có người đã đưa ra ý kiến “Qua đoạn
trích, ... tâm tình xúc động”.
2. Thân bài
a. Nêu ý kiến của em về nhận định trên:
- Đây là một nhận định hoàn toàn đúng:
Đoạn trích miêu tả những phút giây tâm
trạng rối bời của Kiều khi biết mình rơi vào
cảnh thanh lâu.
- Ý nghĩa của nhận định trên: Tấm lòng
thương yêu của Nguyễn Du đã giúp ông dựng
lên bức tranh tâm tình đầy nhân đạo này.
b. Phân tích đoạn trích để làm rõ nhận định:
- 6 câu đầu: Hoàn cảnh và tâm trạng buồn tủi
của Kiều khi sống trong lầu Ngưng Bích
“Trước lầu ... tấm lòng”
+ Nỗi buồn của Kiều được thể hiện qua hình
ảnh của thiên nhiên: mênh mông, bát ngát
nhưng không một bóng người
+ “Khóa xuân”: đóng khung, khóa chặt tuổi
trẻ, thanh xuân
b. Phân tích đoạn trích để làm rõ nhận định:
- 6 câu đầu: Hoàn cảnh và tâm trạng buồn tủi của Kiều khi
sống trong lầu Ngưng Bích “Trước lầu ... tấm lòng”
+ Nỗi buồn của Kiều được thể hiện qua hình ảnh của thiên
nhiên: mênh mông, bát ngát nhưng không một bóng người
+ “Khóa xuân”: đóng khung, khóa chặt tuổi trẻ, thanh
xuân
Cảnh vật cũng hiu hắt, bẽ bàng như chính Kiều
vậy. Tâm trạng của Kiều buồn tủi, khổ đau nên
nhìn cảnh vật cũng héo hon, sầu muộn. Bút pháp tả
cảnh ngụ tình.
- 4 câu kế tiếp: tâm trạng Kiều khi nhớ Kim
Trọng
+ Nhớ đêm thề nguyền dưới trăng.
+ Hình dung ra hình bóng chàng đang mỏi mòn
chờ tin của nàng
+ “Tấm son gột ... phai”: Tâm trạng nhung nhớ
mối tình đầu, đến bao giờ mới có thể phai nhòa.
Nguyễn Du đã dùng những từ ngữ để diễn tả
nỗi nhớ người yêu tha thiết của Kiều và tấm lòng
thủy chung son sắt của nàng.
- 4 câu tiếp: Nỗi nhớ người thân, cha mẹ ở nơi xa
+ “Xót”: từ ngữ biểu cảm cao - nỗi đau khôn cùng
của Kiều khi phải để mẹ cha tựa cửa trông chờ
trong vô vọng.
+ “Quạt lồng ấp lạnh”: Lo lắng không ai chăm sóc
cha mẹ, thương nhớ cha mẹ khôn nguôi.
+ Các điển cố “Sân Lai, gốc tử”: Diễn tả tấm lòng
hiếu thảo của Kiều khi không được chăm sóc cha
mẹ khi về già.
Lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ.
- 8 câu cuối: Tâm trạng của Kiều
+ Điệp từ “Buồn trông”; các từ láy liên tiếp
được sử dụng:
ͼ Cảnh vật “cửa bể chiều hôm” – “thuyền
ai... xa”: Nỗi cô đơn của Kiều gợi tả sự lạc
lõng, phải lưu lạc nơi chân trời, cửa bể.
ͼ Cảnh vật “ngọn nước mới sa” – “hoa...
đâu”: Số phận lênh đênh, ba chìm bảy nổi
của nàng Kiều, chẳng biết sẽ đi tới đâu.
ͼ Cảnh vật “nội cỏ rầu rầu” – “chân ... xanh”:
Một tương lai mờ mịt của một con người thấp cổ
bé họng trong xã hội phong kiến. Chỉ là một ngọn
cỏ giữa mênh mông.
ͼ Cảnh vật “gió cuốn mặt duềnh” – “ầm ầm...
ngồi”: Tâm trạng lo sợ, hãi hùng của Kiều trước
bão tố của cuộc đời đang cuốn lên, bủa vây nàng.
+ Nghệ thuật: Sử dụng liên tiếp từ láy, điệp từ,
thanh bằng tạo nên nỗi buồn trùng trùng điệp
điệp.
+ Miêu tả cảnh vật từ xa tới gần: Tâm trạng lo
lắng, sợ hãi cùng nỗi nhớ quê hương, người thân.
Bức tranh tả cảnh ngụ tình: Tâm trạng của
Kiều đã lan tỏa sang những cảnh vật xung quanh
nàng khiến chúng cũng mang một nỗi buồn sâu
sắc.
Nỗi buồn của nàng cũng khiến cảnh vật xung
quanh mang đầy màu tâm trạng: Đây chính là
bức tranh tâm tình đầy xúc động.
c. Đánh giá:
- Đoạn thơ thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi,
lạc lõng, sợ hãi, những dự cảm không lành của
Kiều trước muôn vàn sóng gió cuộc đời. Nhưng
qua đó là tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của
người con dành cho cha mẹ
- Nỗi buồn của nàng thấm sang cảnh vật khiến
chúng cũng mang đầy vẻ tâm trạng.
- Nghệ thuật đặc sắc: Tả cảnh ngụ tình, điệp từ, từ
láy, cùng cách sử dụng thanh sắc cực kì tinh tế.
3. Kết bài
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế,
giàu tính biểu cảm.
- Nguyễn Du đã thể hiện tình yêu thương vô
cùng của mình dành cho Kiều qua bức
tranh tâm tình xúc động.
 








Các ý kiến mới nhất