Kiến thức cơ bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Ánh
Ngày gửi: 16h:23' 24-06-2019
Dung lượng: 83.4 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Ánh
Ngày gửi: 16h:23' 24-06-2019
Dung lượng: 83.4 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
1 người
(Quản Thị Mai Vân)
KIẾN THỨC CƠ BẢN
TRƯƠNG VĂN ÁNH
PHONETICS
(Ngữ âm)
Trong tiếng Anh có 26 chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Trong đó có 5 nguyên âm:
A E I O U
Và 21 phụ âm:
B C D F G H J K L M N P Q R S T V W X Y Z
Về mặt ngữ âm, các chữ cái này thể hiện 7 âm nguyên âm ngắn:
i u e Ə æ ʌ ɑ
5 âm nguyên âm dài:
i: u: ɜ: ɔ: a:
8 âm nguyên âm đôi:
ai ɔi ei eƏ uƏ IƏ au ƏU
5 âm nguyên âm ba:
eiƏ ƏuƏ aiƏ auƏ ɔiə
Và 24 âm phụ âm:
b d k f g h j l m n r p s t v z θ ð ʃ ʒ tʃ ŋ dʒ w
* Lưu ý: Khi xét về ngữ âm (trong các bài kiểm tra hoặc các bài thi) bạn phải đề cập đến âm nguyên âm hoặc âm phụ âm, chứ không được liên hệ đến chữ cái.
Thí dụ: U trong Unit được phát âm với âm /ju:/ bắt đầu bằng âm phụ âm. Khi sử dụng, từ này sẽ đi kèm với a (một) và the /ðƏ/.
U trong Unhappy man được phát âm với âm /ʌ/ bắt đầu bằng âm nguyên âm. Khi sử dụng, từ này sẽ đi kèm với an (một) và the /ði:/.
Một chữ cái có thể được phát âm bằng nhiều âm:
Cách phát âm ED:
* / id / : ED theo sau t và d.
wanted, needed, heated, handed
* / t / : ED theo sau k, / f /, p, / /, ss, x, ch, sh, c.
looked, laughed /laft/, stopped, missed, fixed, watched, washed, faced.
* / d / : Các trường hợp còn lại.
Raised, learned, lived, played
Cách phát âm S ở cuối từ
* /s /: khi S hoặc ES theo sau: k, f /f/, p, t, //, c
books, laughs, stops, hats, months, picnics
* /iz /: Khi ES theo sau: s, z, x, g, c, sh, ch
Buses, buzzes, mixes, changes, faces, brushes, watches
* /z /: Các trường hợp còn lại.
Pens, lives, plays, learns, sings
Khi làm bài thi về ngữ âm thí sinh phải nắm chắc cách phát âm của từ và không suy ra từ cách viết của những chữ cái.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. a. dirty b. investigate c. invent d. display
2. a. sofa b. rotate c. fro d. promise
3. a. looked b. left-handed c. watched d. washed
4. a. goose b. move c. lost d. lose
5. a. come b. formal c. some d. love
6. a. car b. part c. warm d. discard
7. a. once b. none c. nominal d. one
8. a. cruel b. guess c. guest d. gesture
9. a. sword b. wear c. swamp d. wet
10. a. what b. whom c. whose d. who
Choose the word whose bold part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. a. books b. slides c. proofs d. months
2. a. jagged b. beloved c. rugged d. needed
3. a. smooth b. tooth c. threat d. breath
4. a. hopper b. rhythm c. Sarah d. heiress
5. a. compromise b. minus c. Christmas d. Christ
6. a. practicing b. advising c. amusing
d. advertising
7. a. cabbage b. voyage c. massage
d. dosage
8. a. plumber b. doubt c. debt d. herbage
9. a. snooze b. blood c. smooth
d. poodle
10. a. spear b. gear c. fear d. pear
GUIDE TO STRESS
(Hướng dẫn đánh dấu nhấn)
1. Đánh vào gốc từ:
Thí dụ: réader, reúse, alreády, belów, pláyer, coóker, besíde.
2. Từ có hai vần, đánh dấu nhấn vào vần đầu ( ngoại trừ động từ):
Thí dụ: táble, cáreful, éxport, présent, mótor, áfter, jácket.
3. Từ có ba vần, đánh vào vần đầu:
Thí dụ: áccident, índustry, índicate, cálendar, régular.
4. Động từ có hai vần, đánh vào vần sau:
Thí dụ: defénd, expórt, corréct, progréss, protést, impróve.
5. Từ có hơn ba vần, đánh vào vần thứ ba kể từ cuối:
Thí dụ: geógraphy, actívity, internátional, intélligent, curiósity.
6. Đánh vào vần cuối các từ tận cùng là ADE, OON, EE, EER, ESE, OO:
Thí dụ: lemonáde, baloón, refugeé, Chinése, bamboó, traineé, engineér.
7. Đánh vào vần thứ hai kể từ cuối của các từ tận cùng là IC, IAL, IAN, IENCE, IENT, IAR, ION, IOUS:
Thí dụ: characterístic, artifícial, musícian, convénience, insuffícient, famíliar, satisfáction, relígious.
8. Đánh vào vần thứ ba kể từ cuối của các từ tận cùng là ACY, ATE, ETY, ITY, ICAL, ENT, ENCE, UDE, OUS:
Thí dụ: demócracy, cóncentrate, varíety, necéssity, mechánical, equívalent, equívalence, lóngitude, contémtpuous.
9. Đánh vào vần chính của từ ghép:
Thí dụ: clássroom, ármchair, swímming-pool.
* Ghi chú: Trên đây là cách đánh dấu nhấn chung, còn rất nhiều trường hợp ngoại lệ đòi hỏi học viên phải học nhiều để biết nhiều.
Put the stress on the correct syllable:
1. A. alone B. attach C. birthmark D. regret
2. A. preserve B. pollute C. peptic D. involve
3. A. intensity B. intimacy C. investigate D. alternative
4. A. apprehension B. apprenticeship
C. contaminate D. conventional
5. A. attendance B. apparent C. cosmetic D. delicate
6. A. gesture B. guidance C. decree D. ulcer
7. A. supervisorB. solidify C. uncertainty D. metropolis
8. A. matter B. outwit C. oxide D. keenness
9. A. organic B. obstacle C. irrigate D. odourless
10. A. laser B. offer C. discard D. earflap
Good luck!
TRƯƠNG VĂN ÁNH
PHONETICS
(Ngữ âm)
Trong tiếng Anh có 26 chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Trong đó có 5 nguyên âm:
A E I O U
Và 21 phụ âm:
B C D F G H J K L M N P Q R S T V W X Y Z
Về mặt ngữ âm, các chữ cái này thể hiện 7 âm nguyên âm ngắn:
i u e Ə æ ʌ ɑ
5 âm nguyên âm dài:
i: u: ɜ: ɔ: a:
8 âm nguyên âm đôi:
ai ɔi ei eƏ uƏ IƏ au ƏU
5 âm nguyên âm ba:
eiƏ ƏuƏ aiƏ auƏ ɔiə
Và 24 âm phụ âm:
b d k f g h j l m n r p s t v z θ ð ʃ ʒ tʃ ŋ dʒ w
* Lưu ý: Khi xét về ngữ âm (trong các bài kiểm tra hoặc các bài thi) bạn phải đề cập đến âm nguyên âm hoặc âm phụ âm, chứ không được liên hệ đến chữ cái.
Thí dụ: U trong Unit được phát âm với âm /ju:/ bắt đầu bằng âm phụ âm. Khi sử dụng, từ này sẽ đi kèm với a (một) và the /ðƏ/.
U trong Unhappy man được phát âm với âm /ʌ/ bắt đầu bằng âm nguyên âm. Khi sử dụng, từ này sẽ đi kèm với an (một) và the /ði:/.
Một chữ cái có thể được phát âm bằng nhiều âm:
Cách phát âm ED:
* / id / : ED theo sau t và d.
wanted, needed, heated, handed
* / t / : ED theo sau k, / f /, p, / /, ss, x, ch, sh, c.
looked, laughed /laft/, stopped, missed, fixed, watched, washed, faced.
* / d / : Các trường hợp còn lại.
Raised, learned, lived, played
Cách phát âm S ở cuối từ
* /s /: khi S hoặc ES theo sau: k, f /f/, p, t, //, c
books, laughs, stops, hats, months, picnics
* /iz /: Khi ES theo sau: s, z, x, g, c, sh, ch
Buses, buzzes, mixes, changes, faces, brushes, watches
* /z /: Các trường hợp còn lại.
Pens, lives, plays, learns, sings
Khi làm bài thi về ngữ âm thí sinh phải nắm chắc cách phát âm của từ và không suy ra từ cách viết của những chữ cái.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. a. dirty b. investigate c. invent d. display
2. a. sofa b. rotate c. fro d. promise
3. a. looked b. left-handed c. watched d. washed
4. a. goose b. move c. lost d. lose
5. a. come b. formal c. some d. love
6. a. car b. part c. warm d. discard
7. a. once b. none c. nominal d. one
8. a. cruel b. guess c. guest d. gesture
9. a. sword b. wear c. swamp d. wet
10. a. what b. whom c. whose d. who
Choose the word whose bold part is pronounced differently from that of the others in each group.
1. a. books b. slides c. proofs d. months
2. a. jagged b. beloved c. rugged d. needed
3. a. smooth b. tooth c. threat d. breath
4. a. hopper b. rhythm c. Sarah d. heiress
5. a. compromise b. minus c. Christmas d. Christ
6. a. practicing b. advising c. amusing
d. advertising
7. a. cabbage b. voyage c. massage
d. dosage
8. a. plumber b. doubt c. debt d. herbage
9. a. snooze b. blood c. smooth
d. poodle
10. a. spear b. gear c. fear d. pear
GUIDE TO STRESS
(Hướng dẫn đánh dấu nhấn)
1. Đánh vào gốc từ:
Thí dụ: réader, reúse, alreády, belów, pláyer, coóker, besíde.
2. Từ có hai vần, đánh dấu nhấn vào vần đầu ( ngoại trừ động từ):
Thí dụ: táble, cáreful, éxport, présent, mótor, áfter, jácket.
3. Từ có ba vần, đánh vào vần đầu:
Thí dụ: áccident, índustry, índicate, cálendar, régular.
4. Động từ có hai vần, đánh vào vần sau:
Thí dụ: defénd, expórt, corréct, progréss, protést, impróve.
5. Từ có hơn ba vần, đánh vào vần thứ ba kể từ cuối:
Thí dụ: geógraphy, actívity, internátional, intélligent, curiósity.
6. Đánh vào vần cuối các từ tận cùng là ADE, OON, EE, EER, ESE, OO:
Thí dụ: lemonáde, baloón, refugeé, Chinése, bamboó, traineé, engineér.
7. Đánh vào vần thứ hai kể từ cuối của các từ tận cùng là IC, IAL, IAN, IENCE, IENT, IAR, ION, IOUS:
Thí dụ: characterístic, artifícial, musícian, convénience, insuffícient, famíliar, satisfáction, relígious.
8. Đánh vào vần thứ ba kể từ cuối của các từ tận cùng là ACY, ATE, ETY, ITY, ICAL, ENT, ENCE, UDE, OUS:
Thí dụ: demócracy, cóncentrate, varíety, necéssity, mechánical, equívalent, equívalence, lóngitude, contémtpuous.
9. Đánh vào vần chính của từ ghép:
Thí dụ: clássroom, ármchair, swímming-pool.
* Ghi chú: Trên đây là cách đánh dấu nhấn chung, còn rất nhiều trường hợp ngoại lệ đòi hỏi học viên phải học nhiều để biết nhiều.
Put the stress on the correct syllable:
1. A. alone B. attach C. birthmark D. regret
2. A. preserve B. pollute C. peptic D. involve
3. A. intensity B. intimacy C. investigate D. alternative
4. A. apprehension B. apprenticeship
C. contaminate D. conventional
5. A. attendance B. apparent C. cosmetic D. delicate
6. A. gesture B. guidance C. decree D. ulcer
7. A. supervisorB. solidify C. uncertainty D. metropolis
8. A. matter B. outwit C. oxide D. keenness
9. A. organic B. obstacle C. irrigate D. odourless
10. A. laser B. offer C. discard D. earflap
Good luck!
 








Các ý kiến mới nhất