Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị thu hiền
Ngày gửi: 01h:47' 16-03-2022
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 1344
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị thu hiền
Ngày gửi: 01h:47' 16-03-2022
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 1344
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống
Khởi động
1
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?
Đọc
2
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo Ê-dốp)
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
1
2
4
5
6
7
8
9
11
12
13
3
10
14
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo Ê-dốp)
1
2
3
Trả lời
câu hỏi
3
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c*. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
Viết vào vở
4
Tô chữ hoa O
Tô chữ hoa Ô
Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và
(…).
cắn vào chân anh ta.
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
anh ta.
Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Chọn từ ngữ
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
giật mình
a. Nam nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
cảm động
(…)
nhanh trí
giúp nhau
cứu
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện
(…)
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
^
Kể chuyện
6
Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Nghe viết
7
Nghe tiếng kêu cúu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thà xuống nuớc. Kiến bám vào
và leo đuợc lên bờ.
chiếc lá
Nghe viết
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào
chiếc lá và leo được lên bờ.
Tìm từ ngữ
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.
Quan sát tranh
9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Củng cố
10
Khởi động
1
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?
Đọc
2
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo Ê-dốp)
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
1
2
4
5
6
7
8
9
11
12
13
3
10
14
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo Ê-dốp)
1
2
3
Trả lời
câu hỏi
3
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
c*. Em học được điều gì từ câu chuyện này?
Viết vào vở
4
Tô chữ hoa O
Tô chữ hoa Ô
Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và
(…).
cắn vào chân anh ta.
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
anh ta.
Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Chọn từ ngữ
5
Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
giật mình
a. Nam nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
cảm động
(…)
nhanh trí
giúp nhau
cứu
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện
(…)
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
^
Kể chuyện
6
Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Nghe viết
7
Nghe tiếng kêu cúu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thà xuống nuớc. Kiến bám vào
và leo đuợc lên bờ.
chiếc lá
Nghe viết
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào
chiếc lá và leo được lên bờ.
Tìm từ ngữ
8
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.
Quan sát tranh
9
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Củng cố
10
 








Các ý kiến mới nhất