Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Qui
Ngày gửi: 16h:14' 22-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 1 người (Võ Huỳnh Đức)
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
Văn Bản:
Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
“KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH”
Tuần 6, Tiết 27,28, Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
- Vị trí đoạn trích:
nằm ở phần hai (Gia biến và lưu lạc) gồm 22 câu (từ câu 1033-1054).
- Nội dung chính:
Tâm trạng của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
- Bố cục:
ba phần
Bố cục:








Phần 1: 6 câu thơ đầu
 Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh của Kiều.
Phần 2: 8 câu tiếp theo
 Nỗi nhớ Kim Trọng và người thân.
Phần 3: 8 câu cuối
 Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật.
Giải thích một số từ ngữ sau:








Khóa kín tuổi xuân, ý nói cấm cung; ở đây chỉ việc Kiều bị giam lỏng.
1. Khóa xuân:
2. Bẽ bàng:
Xấu hổ, tủi thẹn
3. Chén đồng:
Chén rượu thề nguyền, cùng lòng, cùng dạ với nhau
4. Tấm son:
Tấm lòng son, chỉ tấm lòng chung thủy gắn bó
5. Quạt nồng ấp lạnh:
Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông trời lạnh giá thì vào nằm trước để khi cha mẹ ngủ chỗ nằm đã ấm sẵn

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
=> Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh của Kiều.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
=> Nỗi nhớ Kim Trọng và người thân.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=> Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1. Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những câu thơ nào?
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II. Tìm hiểu văn bản:
I/ Tìm hiểu chung
1. Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh của Kiều.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích được miêu tả qua những chi tiết nào?
*Không gian:
- Non xa - Trăng gần
- Cát vàng cồn nọ - bụi hồng dặm kia
Nghệ thuật:
đối, miêu tả
Cảnh đẹp nên thơ, không gian mênh mông bát ngát, vắng vẻ.
*Thời gian
“mây sớm, đèn khuya”
 Vòng thời gian tuần hoàn, khép kín.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tâm trạng của Thúy Kiều bộc lộ qua những chi tiết nào?
 Xấu hổ, buồn tủi, cô đơn.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích và hoàn cảnh của Kiều. (6 câu đầu)
- Cảnh thiên nhiên: “non xa, trăng gần, bát ngát, cồn cát, bụi hồng” khung cảnh rộng lớn, mênh mông nhưng vắng lặng.
- Hoàn cảnh của Kiều:
+“khóa xuân”  hoàn cảnh đáng thương Kiều đang bị giam lỏng.
+ “bẽ bàng”: xấu hổ, tủi thẹn, chua xót
+“mây sớm, đèn khuya”: gợi thời gian tuần hoàn, khép kín ngày làm bạn với mây, đêm làm bạn với đèn  để khắc sâu thêm nỗi cô đơn của Kiều.

 Bức tranh thiên nhiên mênh mông, vắng lặng đối lập với sự nhỏ bé của con người làm tăng nỗi cô đơn, buồn tủi, tội nghiệp của Kiều.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
2/ Nỗi nhớ Kim Trọng và người thân:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Trong cảnh ngộ của mình Kiều đã nhớ tới những ai?
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
a/ Nhớ Kim Trọng:
Khi nhớ về Kim Trọng, Kiều liên tưởng đến điều gì? Tâm trạng của Kiều như thế nào?
2/ Nỗi nhớ Kim Trọng và người thân:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
2/ Nỗi nhớ Kim Trọng:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
- Dưới nguyệt chén đồng
thề nguyền, hẹn ước.
- Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”
Đau đớn khi nhớ về Kim Trọng.
- Rày trông mai chờ
chờ đợi tin tức của nàng.
 Một người tình chung thuỷ, son sắt.
2. Nỗi nhớ Kim Trọng và người thân:
Nỗi nhớ Kim Trọng:
Trong cảnh ngộ cô đơn nơi góc bể, Kiều đau đớn nhớ tới chàng Kim:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
- Từ “tưởng” vừa là nhớ, vừa là hình dung, tưởng tưởng ra người mình yêu.
- “Tưởng người … chén đồng  ”: nhớ đêm trăng Kiều cùng Kim Trọng uống chén rượu thề nguyền đính ước bên nhau.
- Xót xa cho Kim Trọng uổng công chờ đợi “rày trông mai chờ”.
- “Tấm son … cho phai” khẳng định tấm lòng chung thuỷ, sắt son với Kim Trọng không bao giờ phai nhạt.
 Độc thoại nội tâm thể hiện tấm lòng chung thuỷ của Kiều trước sau như một.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
b/ Nỗi nhớ cha mẹ:
Khi nhớ về cha mẹ, Kiều liên tưởng đến điều gì? Tâm trạng của Kiều như thế nào?
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du )
b/ Nỗi nhớ cha mẹ:
- Tựa cửa hôm mai
- Quạt nồng ấp lạnh
Sớm hôm mong chờ con
Ai là người phụng dưỡng cha mẹ .
 Xót xa cho cha mẹ đã già mà ngày đêm còn trông chờ tin Kiều, lo lắng vì không chăm sóc được cho cha mẹ.
 Một người con hiếu thảo.
b. Nỗi nhớ thương cha mẹ:
- “ Xót người … ”: thương cha mẹ già ngày đêm tựa cửa ngóng tin, lo lắng cho nàng.
-“ Quạt nồng … đó giờ”: thành ngữ, câu hỏi tu từ, thể hiện nỗi lo lắng, day dứt khôn nguôi vì không thể tự hầu hạ, chăm sóc, nâng giấc cho cha mẹ.
- “Sân Lai”, “gốc tử”: dùng điển cố, tưởng tượng sự thay đổi của cảnh vật, sự già yếu của cha mẹ mà mình thì không thể phụng dưỡng.
 Kiều là một người con hiếu thảo, một người có tấm lòng vị tha, cao cả.
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
Trong đoạn trích, Nguyễn Du cho thấy Kiều nhớ Kim Trọng trước khi nhớ cha mẹ. Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?
 Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này là phù hợp với quy luật tâm lí. Về phía gia đình, Kiều đã bán mình cứu cha và em thì phần nào chữ hiếu cũng đã thực hiện. Còn đối với chàng Kim nàng tự xem là kẻ phụ tình bội ước.
3. Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Câu hỏi:
Câu 1: Nêu những cảnh được tả trong tám câu thơ ? Mỗi cảnh gợi nghĩ đến tâm trạng của Kiều như thế nào?
Câu 2: Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong tám câu thơ và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
PHIẾU HỌC TẬP
Tên học sinh:
Câu hỏi:
Nêu những cảnh được tả trong tám câu thơ ? Mỗi cảnh gợi nghĩ đến tâm trạng của Kiều như thế nào?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP
Tên học sinh:
Câu hỏi:
Xác định những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong tám câu thơ và tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.


+ Cảnh con thuyền lẻ loi, thấp thoáng trên mặt biển  nghĩ đến thân phận nhỏ bé, cô đơn giữa cuộc đời rộng lớn.



+ Cảnh hoa trôi man mác trên dòng nước  nghĩ về cuộc đời nổi trôi, lênh đênh, vô định.
+ Cảnh nội cỏ buồn rầu, héo úa và màu xanh đơn điệu  gợi nghĩ về một cuộc sống tẻ nhạt và tương lai mờ mịt.
+ Cảnh sóng gió ầm ầm  gợi lo sợ về những tai hoạ đang rình rập, đe doạ.
 Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng con người.


- Tám câu thơ tả bốn cảnh hiện lên trong tâm tưởng Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
- Điệp ngữ “buồn trông”mở đầu câu thơ sáu chữ tạo âm hưởng trầm buồn, các từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu… câu hỏi tu từ “Thuyền ai …”, “về đâu” kết hợp nhằm diễn tả nỗi buồn chất chứa, tầng tầng, lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông
thấp thoáng
xa xa
man mác
Buồn trông
Buồn trông
Buồn trông
rầu rầu
xanh xanh
Ầm ầm
- Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác đến lo âu, sợ hãi.
3. Nỗi buồn lo của Kiều qua cách nhìn cảnh vật: (8 câu cuối)
* Tám câu thơ tả bốn cảnh hiện lên trong tâm tưởng Kiều: Sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, điệp cấu trúc “Buồn trông”
- “Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?”
- Thời gian “chiều hôm” khiến cho nỗi buồn thân phận trở nên thấm thía.
- Hình ảnh ẩn dụ “cánh buồm” con thuyền nhỏ nhoi đơn độc giữa biển nước mênh mông, cũng như nghĩ Kiều còn lênh đênh giữa dòng đời, biết bao giờ mới được trở về sum hợp.
- “ Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
- Cảnh hoa “trôi man mác” trên “ngọn nước mới sa” gợi trong lòng Kiều nỗi buồn về thân phận trôi nổi, không biết rồi sẽ trôi dạt, vùi dập ra sao.

- Câu hỏi tu từ cho thấy sự mất phương hướng, gợi một nỗi băn khoăn, thấp thỏm.
 Nỗi buồn về số kiếp, cuộc đời, thân phận nổi trôi.
- “Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.”
- Hình ảnh “nội cỏ”, “chân mây”, “mặt đất” gợi một không gian vô cùng rộng lớn đang đầy ải Thúy Kiều. Từ láy “rầu rầu” vẽ nên cả một vùng cỏ cây tàn héo và gợi nỗi sầu thương cô lẻ.
 Buồn cho cuộc sống tẻ nhạt, vô vị.
- “Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”


- Bức tranh thiên nhiên dữ dội và đầy biến động: “gió cuốn mặt duềnh” đầy giận dữ, “sóng” thì ầm ầm kêu réo khi thủy
triều lên và như đang bủa vây ngay sát bên mình.
- “Ầm ầm tiếng sóng” (ẩn dụ) như báo trước những biến cố kinh hoàng sắp sửa ập xuống cuộc đời nàng.
 Buồn cho cuộc đời sóng gió, lo sợ, hãi hùng.
* Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng con người.


- Điệp ngữ “buồn trông” mở đầu câu thơ sáu chữ tạo âm hưởng trầm buồn, các từ láy “thấp thoáng”, “xa xa”, “man mác”, “rầu rầu”… câu hỏi tu từ “Thuyền ai …”, “về đâu” kết hợp nhằm diễn tả nỗi buồn chất chứa, tầng tầng, lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều.
 Miêu tả cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, từ diễn tả nỗi buồn man mác, mông lung đến âu lo, kinh sợ.
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.
2. Nội dung:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
GIAO VIỆC Ở NHÀ
Học bài
Học thuộc đoạn trích thơ
Soạn bài: Miêu tả trong văn bản tự sự
 
Gửi ý kiến